Sự khác nhau giữa ~始める & ~出す

Ở bài này chúng ta cùng tìm hiểu về sự khác nhau giữa 2 mẫu ngữ pháp sau:「~始はじめる」 và「~出だす」.

 

2 mẫu ngữ pháp này về cơ bản không khó phân biệt, rất hay dùng trong đời sống hàng ngày. Hãy cùng YNB nhau bắt đầu bài học với đoạn hội thoại dưới đây:

Bạn Phạm, bạn Lương và ông 田中たなか đã hẹn cùng nhau đi ăn trưa, đoạn hội thoại nói đến bối cảnh bạn Phạm và bạn Lương đang đợi ông 田中たなか tới .

Chọn đáp án a và b trong ngoặc sao cho phần trả lời của bạn Lương hợp lý nhất.

Phạm
田中たなかさん、遅おいね。

Lương
うん、本当ほんとうに遅おそいね。お腹なかすいちゃったよ。(a.先さきに食たべだそうか b.先さきに食たべべ始はじめようか)。

Trước khi đưa ra câu trả lời của bạn Lương, hãy cùng YNB hiểu kỹ thêm về cách dùng của 2 mẫu ngữ pháp nhé.

Cả 2 mẫu ngữ pháp「~始める」và「~出す」đều nói đến một hành động nào đó bắt đầu xảy ra. Vậy thì cách dùng của 2 mẫu ngữ pháp này giống nhau sao?

Các bạn hãy tham khảo bảng giải thích dưới đây:

~ 始はじめる~ 出だす

1.「~始める」miêu tả hành động bắt đầu xảy ra và sẽ tiếp tục diễn ra. Ví dụ:

–雨あめが降り始めふりはじめた。

(trời bắt đầu mưa; lúc đầu mưa bé, sau đó mưa to dần )

1.「~出す」 cũng miêu tả hành động bắt đầu xảy ra , nhưng khác 「~始める」 ở chỗ : nêu lên sự tồn đọng, ứ lại từ bên trong và giờ bộc phát đẩy ra ngoài. Ví dụ :飛び出すとびだす、引き出すひきだす、…

– 雨あめが降り出ふりだした。(tự nhiên trời đổ mưa)

2.Trong đoạn hội thoại trên, bạn Lương muốn bắt đầu bữa ăn dần, biết đâu trong lúc đó có thể ông 田中 sẽ tới .

Đáp án đúng đoạn hội thoại trên là b. 先に食べ始めようか

2.Đoạn hội thoại trên, hành động dự định của bạn Lương không phải là hành động bộc phát, được kìm nén từ trước, vậy nên đáp án a không phù hợp.

3.Trước「~始める」 ngoài động từ thì danh từ cũng được sử dụng. Ví dụ:

– 歌うたい始めのところは弱よわく、後半こうはんは力ちから強づよく歌うってください。

3.「~出す」 ngoài động từ thì danh từ cũng được sử dụng , dùng để chỉ sự bắt đầu, đoạn mở đầu.

– この歌うたは、歌うたい出だしの部分ぶぶんが難むずかしい。

※「~出す」 thường sử dụng  những động từ biểu hiện cảm xúc mạnh mẽ như 泣なき出きす、怒おこり出だす。

Một vài ví dụ:

Ví dụ 1:

Phạm
試合、どう?日本にほん、勝かってる?

Lương
2対たい0で負まけてるよ、前半ぜんはんに2点てんいれられて。後半こうはんになってやっと攻せめ始めたけど、点が入るような気きがしないな。

Ví dụ 2:

Phạm
わ、びっくりした。この人形にんぎょう、勝手かってに動うごき出だしたよ。

Lương

それ、声こえに反応はんのうして動うごく仕組しくみなんだよ。

Ví dụ 3:

Phạm
人ひとが真面目まじめに話はなしている時ときに急きゅうに笑わらい出だすなんて、失礼しつれいね。

Lương

ごめん、ごめん。そんなつもりじゃなかったんだけど、おかしいことを思おもい出だしちゃって。

Luyện tập:

 

 

 

1.こっちは昨日きのうの夜よるから(a.降ふり出だした b.降り始めた)雨がまだ止とまらないんです。

2.彼女かのじょはその話はなしを聞きいて、急きゅうにワット(a.泣なき出した b.泣き始めた)。

3.たばこを(a.吸すい出した b.吸い始めた)ころは大人おとなを気き取とっていただけかもしれません。

4.遠とおくて手てを振ふる母親ははおやを見みつけて、男の子おとこのこは突然とつぜん(a.走はしり出した b.走り始めた)。

5.突然歯が(a.痛み出して b.痛み始めて)、昨日はあまり眠れなかった。

 

Đáp án :

1b

2a

3b

4a

5a

 

Nếu bạn muốn YNB nên bổ sung và nên sửa điểm gì thì YNB rất mong được nhận được ý kiến đóng góp của các bạn. 

Mọi ý kiến đóng góp bạn hãy viết ở dòng comment phía dưới nhé. YNB xin cảm ơn????.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *


Please enter the result of the calculation above.