Những mẫu câu thường sử dụng khi bạn đi ăn ở nhà hàng Nhật Bản

0 196

Hôm nay YNB sẽ giới thiệu những mẫu câu cơ bản thường được sử dụng khi đi ăn, gọi món ở nhà hàng Nhật Bản. Đây hầu hết là những câu đơn giản và dễ nhớ.

Với những bạn mới sang Nhật, thì việc đi ăn ở hàng, gọi món là một việc không hề đơn giản. Mong rằng với những thông tin trong bài học  này sẽ giúp các bạn trải nghiệm việc này trở nên dễ dàng hơn nhé.:)

1.Khi bước vào cửa hàng

 

いらっしゃいませ

(Xin chào quý khách/ Xin mời vào )

Tại Nhật, bạn sẽ thường nghe thấy mẫu câu này từ các nhân viên của cửa hàng, nhà hàng, trung tâm mua sắm, combini,…bất cứ nơi nào có dịch vụ .  

何名なんめい様ですか?

(Quý khách đi mấy người ạ?)

Đây là câu nhân viên hỏi tổng số lượng khách đi cùng nhau.

……….人です。

Nếu bạn đi 1 mình  一人です

Nếu bạn đi 3 người 3人です

禁煙席きんえんせきですか?喫煙席きつえんせきですか?

(Quý khách ngồi nơi hút thuốc hay không hút thuốc ? )

 

Đây là câu nhân viên nhà hàng hỏi bạn ngồi ghế hút thuốc hay không hút thuốc. Ở nhật, hầu hết các nhà hàng đều phân riêng 2 khu vừa này ra, ngoại trừ những quán nhậu thì vẫn ngồi chung.

Nếu bạn dự định hút thuốc trong nhà hàng thì bạn trả lời là 喫煙席きつえんせきです

Nếu bạn không hút thuốc, không muốn ngửi mùi thuốc thì bạn trả lời là 禁煙席きんえんせきです

Sau đây là các cuộc hội thoại mẫu:

Trong các cuộc hội thoại mẫu, YNB sẽ đề cập đến 2 nhân vật, đó là bạn Phạmファム) và nhân viên nhà hàng(店員).

Hội thoại mẫu 1:
店員

こんにちは。いらっしゃいませ。お客様きゃくさま何名様なんめいさまでしょうか。

ファム
一人ひとりです。
店員

一人ひとりさまで。禁煙席きんえんせきですか?喫煙席きつえんせきですか?

ファム
禁煙席きんえんせきです。
店員
すみません。こちらに(へ)どうぞ。

Phần dịch:

Nhân viên: Xin chào quý khách. Chào mừng quý khách đã đến với nhà hàng chúng tôi. Quý khách tới mấy người tất cả ạ?

Phạm: Có một mình ạ.

Nhân viên: Quý khách tới 1 mình, quý khách ngồi chỗ hút thuốc hay không hút thuốc ạ?

Phạm: Chỗ không hút thuốc.

Nhân viên: Hãy theo tôi lối này ạ.

Hội thoại mẫu 2:
店員

失礼しつれいいたします。本日ほんじつはご来店らいてんいただきましてありがとうございます。

店員
おしぼりとおひやになります。
ファム
ありがとうございます。
店員
注文ちゅうもんがおまりになられますたら、あちらのボタンでおびください。
ファム
はい、かりました。

Phần dịch:

Nhân viên: Tôi xin phép. Cám ơn quý khách đã tới nhà hàng chúng tôi. Đây là khăn lau tay và nước lạnh ạ.

Phạm: Cảm ơn.

Nhân viên: Nếu đã chọn được món thì quý khách hãy bấm nút này để gọi ạ.

Phạm: Vâng, tôi hiểu rồi.

 

– おしぼり là khăn để lau tay

– おひや là nước uống lạnh

– Ở nhiều quán ăn, họ sẽ để sẵn công tắc ボタン trên bàn, hoặc nút bấm được chỉ định, dùng để gọi nhân viên tới.

Nếu nhà hàng không có nút bấm, khi bạn muốn gọi nhân viên thì bạn dùng: すみません  và có thể giơ nhẹ cánh tay lên như trong hình dưới đây.( bạn không cần giơ tay lên mà chỉ nói すみません、注文ちゅうもんしていいですか。 cũng được )

※ Nếu trường hợp quán đông khách không còn chỗ ngồi, thì bạn có thể phải ngồi chờ như đoạn hội thoại mẫu dưới đây.

Hội thoại mẫu 3:
ファム
すみません。4人ですが、空いていますか。
店員
申し訳ございません。只今 いっぱいです。
ファム
どのぐらい 待ちますか。
店員
30分ぐらいでございます。
ファム
そうですか。じゃ、また来ます。

Phần dịch:

Phạm: Xin lỗi, có 4 người tới, xin hỏi nhà hàng còn chỗ không ạ?

Nhân viên: Xin lỗi quý khách. Hiện tại, nhà hàng đang hết chỗ ạ.

Phạm: Phải đợi khoảng bao nhiêu lâu ạ?

Nhân viên: khoảng 30 phút ạ.

Phạm: Thế ạ. Vậy lần tới chúng tôi sẽ tới ạ.

 

– 申し訳ございません: đây là lời xin lỗi được nói một cách lịch sự.

 

2.Khi gọi món

Khi muốn gọi món bạn sử dụng mẫu câu:

………..をください。

Ví dụ:

これをください。

ランチセットをください。

Hội thoại mẫu 4 :
ファム
すみません。おちゃをください。
店員
はい。かしこまりました。
ファム

それから、カレーライスをください。

店員
はい、少々しょうしょうちください。

Phần dịch:

Phạm : Xin lỗi, hãy cho tôi 1 cốc trà.

Nhân viên: dạ vâng ạ. Tôi hiểu rồi ạ.

Phạm: và cho tôi cơm cà ri nữa nhé.

Nhân viên: vâng ạ, xin quý khách vui lòng chờ chút ạ.

 

Hội thoại 5 :
店員

いらっしゃいませ。どうぞ こちらへ。

ファム
オレンジジュースがありますか。
店員
はい、ございます。
ファム

じゃ、オレンジジュースを二つふたつください。

店員
はい。
ファム

それから、カレーライスを一つとパスタを一つください。

店員
はい。少々おちください。

 

店員

たせいたしました。オレンジジュースでございます。

店員
カレーライスでございます。パスタでございます。
ファム
ありがとうございます。
店員

注文ちゅうもん以上いじょうでよろしいでしょうか?

ファム
はい、大丈夫だいじょうぶです。
店員
ごゆっくりどうぞ。

Phần dịch:

Nhân viên: Xin chào quý khách. Xin mời đi lối này ạ.

 

Phạm : Xin hỏi nhà hàng có nước cam không?

Nhân viên: dạ có ạ.

Phạm :Hãy cho tôi 2 nước cam.

Nhân viên: Vâng ạ.

Phạm: Hãy cho tôi 1 cơm cà ri và 1 mỳ ý nữa nhé.

Nhân viên: Vâng ạ. Xin quý khách vui lòng chờ chút ạ.

 

Nhân viên: Xin lỗi đã để quý khách đợi. Nước cam đây ạ.

                    Cơm cà ri và mỳ ý đây ạ.

Phạm: Cám ơn.

Nhân viên: tất cả món ăn đã đầy đủ, không có vấn đề gì chứ ạ?

Phạm: Không có vấn đề gì ạ.

Nhân viên: Chúc quý khách ngon miệng.

※ Khi các món ăn đã ra đầy đủ, nhân viên sẽ hỏi bạn 注文ちゅうもん以上いじょうでよろしいでしょうか?để xác nhận lại.

Nếu như không có vấn đề gì thì bạn có thể nói: 大丈夫だいじょうぶです。

 

3.Khi tính tiền

Sau khi ăn xong, bạn cầm hóa đơn đến quầy tính tiền, nếu trong trường hợp không có hóa đơn thì bạn nói số bàn của mình là được.

会計かいけいをおねがいします。(Bạn tính tiền giúp tôi )

Khi ăn xong bạn cầm hóa đơn đến quầy tính tiền và sử dụng mẫu câu này.

 

別々べつべつに、できますか?( tính riêng giúp chúng tôi được không? )

Đây là mẫu câu được sử dụng khi bạn muốn tính tiền riêng với người cùng đi ăn. Riêng có vài quán nhậu ở Nhật là tính chung hóa đơn, không tách riêng.

 

クレジットカードは使つかえますか?(thẻ tín dụng có sử dụng được không ạ?)

Nếu bạn muốn dùng thẻ để thanh toán thì bạn dùng mẫu câu này.

 

ごちそうさまでした。

Đây là câu thường được sử dụng trước khi rời khỏi quán, như một lời cám ơn tới nhà hàng vì một bữa ăn ngon.

Hội thoại mẫu 6 :
ファム
会計をお願いします。
店員
ありがとうございます。980円になります。
ファム
1000円でお願いします。
店員

はい、1000円お預かりいたします。20円のお返しになります。

ファム

ありがとうございます。ごちそうさまでした。

店員
ありがとうございました。またお越しくださいませ。

Phần dịch:

Phạm: Hãy tính tiền giúp tôi.

Nhân viên: Cám ơn quý khách. Của quý khách hết 980 yên ạ.

Phạm: Tôi gửi 1000 yên.

Nhân viên: Vâng, tôi giữ của quý khách 1000 yên, tôi gửi lại quý khách 20 yên ạ.

Phạm: Tôi cám ơn. Cảm ơn nhà hàng vì bữa ăn rất ngon.

Nhân viên: Nhà hàng chúng tôi cám ơn quý khách hàng ạ.

Nếu bạn trả đủ số tiền thì nói : 980円ちょうどでお願いします。

 

4.Hội thoại mẫu tổng hợp.

店員
いらっしゃいませ。 何名なんめいさまですか。
ファム
一人です。
店員
こちらへどうぞ。
店員

メニューをどうぞ。

店員
注文ちゅうもんはおまりですか。
ファム
あ、なにべたいなあ。おすすめはなんですか?
店員
スペシャルランチはいかがですか。 
ファム
スペシャルランチってどんな内容ないようですか。
店員
スペシャルランチはスープまたサラダ、コーヒー、ミニデザートつきです。 
ファム
あのう、 コーヒーはおちゃえることができますか? コーヒーはあまりきじゃないです。
店員
もちろん いいです。平日へいじつは880円ですが、今日きょう日曜日にちようびですから、100円アップです。大丈夫だいじょうぶでしょうか 。
ファム
あ、 そうですか。 それじゃ、スペシャルランチをおねがいします。 
店員
注文ちゅうもん以上いじょうでよろしいでしょうか。
ファム
はい。とりあえず、それで。
店員

はい、かしこまりました。少々しょうしょうちください。

 

店員

たせいたしました。スペシャルランチセットとおちゃでございます。

ファム
ありがとうございます。
店員
ごゆっくりどうぞ。

 

ファム
会計かいけいお願いします。
店員

ありがとうございます。ご会計は980円でございます。

ファム
1000円でお願いします。
店員

はい、1000円おあずかりします。20円おかえしになります。

ファム

ありがとうございます。ごちそうさまでした。

店員
ありがとうございました。またおしくださいませ。

Phần dịch:

Nhân viên: Xin chào quý khách. Quý khách có mấy người ạ?

Phạm: dạ 1 người thôi ạ.

 

Nhân viên: Quý khách đã quyết định được món ăn chưa ạ?

Phạm: Ăn gì được nhỉ? Có thể giới thiệu cho tôi món nào ngon được không?

Nhân viên: Quý khách nghĩ sao về thực đơn đặc biệt vào buổi trưa ạ?

Phạm: Thực đơn đặc biệt vào buổi trưa gồm có những món gì ạ?

Nhân viên: Thực đơn đặc biệt vào buổi trưa có kèm súp, salad, cà phê và món tráng miệng cỡ nhỏ ạ.

Phạm: Có thể thay cà phê bằng trà được không ạ?

Nhân viên: Tất nhiên là được ạ. Vào ngày thường giá của thực đơn đặc biệt này là 880 yên, nhưng vào chủ nhật thì sẽ tăng thêm 100 yên ạ. Không sao chứ ạ?

Phạm: Vậy ạ. Không sao, hãy cho tôi suất đó.

Nhân viên: Ngoài ra không còn gì nữa phải không ạ?

Phạm: Vâng ạ.

Nhân viên: Xin quý khách vui lòng chờ chút ạ.

 

Nhân viên: xin lỗi vì đã để quý khách chờ. Đây là thực đơn đặc biệt và trà ạ.

Phạm : Cảm ơn.

Nhân viên: Chúc quý khách ăn ngon miệng.

 

Phạm: tính tiền cho tôi ạ.

Nhân viên: xin cảm ơn quý khách. Cảu quý khách hết 980 yên ạ.

Phạm: gửi anh 1000 yên ạ.

Nhân viên: Tôi giữ của quý khách 1000 yên, tiền thừa là 20 yên ạ.

Phạm: Cảm ơn vì bữa ăn rất ngon.

Nhân viên: cảm ơn quý khách và mong lần tới quý khách hàng lại tới nữa ạ.

 

Trên đây là những mẫu câu thường dùng khi bạn đi ăn ở nhà hàng. YNB nghĩ rằng chỉ cần sử dụng nhuần nhuyễn những mẫu câu trên thôi là việc đi ăn ở nhà hàng nhật bản không còn là vấn đề khó khăn đối với các bạn nữa. Nếu bạn có yêu cầu và đóng góp gì cho YNB , xin hãy comment phía bên dưới để YNB cải thiện nhé. Xin cảm ơn.

 

Bạn cũng có thể thích
Comments
Loading...