Phân biệt 降りる – 下りる

0 544

Trong bài này, YNB cùng các bạn phân biệt ý nghĩa của 2 từ 「降りる」- 「下りる」 nhé.

Cách đọc của 2 từ này đều là おりる.

 

1. 降りる( Giáng/ Hàng

Ý nghĩa:

Chỉ việc rời đi, bước xuống, bước ra khỏi phương tiện giao thông 乗り物のりもの.

Từ trái nghĩa: る.

Ví dụ:

– バス(から)を降りる。(電車でんしゃ飛行機ひこうき…)

ふねを降りる。

– 東京えきで電車を降りる。

高速道路こうそくどうろから降りる。

※(=はずれる、退しりぞく )Nghỉ việc, từ chối chức vụ, rút khỏi vị trí, chức vụ, kế hoạch, dự án.

Ví dụ:

社長しゃちょう椅子いすを降りる。

主役しゅやくを降りる。

仕事しごとを降りる。(める)

勝負しょうぶを降りる。

※ Dùng để diễn tả tình trạng khi thấy xuất hiện sương muối 霜, sương 露.

Ví dụ:

しもが降りる。

 

2. 下りる( Hạ

Ý nghĩa:

※ Di chuyển từ vị trí cao xuống vị trí thấp.

Từ trái nghĩa: がる。( Nếu là くだる thì từ trái nghĩa là のぼる)

Ví dụ:

階段かいだんを下りる。

– 2かいから一階いっかいに下りる。

やまを下りる。

※ Nhẹ nhõm đi, vơi đi .

Ví dụ:

かたが下りる。(Cảm thấy nhẹ nhõm, trút bỏ được gánh nặng trên vai )

むねのつかえが下りる。(Cảm thấy yên tâm, Sự lo lắng bấy lâu đã được giải quyết)

※ Nhận được tiền hay sự cho phép từ cấp trên.

Ví dụ:

課長かちょう許可きょかが下りる。

年金ねんきんが下りる。

から補助金ほじょきん下りる。

※ ( 閉まる )Đóng, hạ cái gì lại.

Ví dụ:

– シャッターが下りる。

– ゆっくりとまくが下りる。( Kéo rèm kết thúc vở diễn, màn biểu diễn )

遮断機しゃだんきが下りる。

 

3. Chú ý:

※ Với エレベーター

– エレベーター được coi như 1 dạng 乗り物のりもの ⇒ エレベーターを降りる.

– Sử dụng エレベーター để làm phương tiện đi từ vị trí cao xuống vị trí thấp ⇒ エレベーターで下りる.

 

※ Với 舞台ぶたいをおりる.

Thường thì nói 舞台にがり。

Mà từ trái nghĩa với 「上がり」 là 「下りる」 ⇒ 舞台から下りる。

Tuy nhiên lại có tục ngữ 舞台降板 ( 舞台を降板する ) có nghĩa bỏ vai diễn, bỏ trọng trách, trách nhiệm. ⇒ 舞台から降りる。

Vậy nên cả 2 từ  「降りる」- 「下りる」đều có thể dùng được trong trường hợp này.

 

Thật ra cũng có rất nhiều trường hợp đặc biệt mà người Nhật dùng lẫn lộn cả 2 từ😭😢 .

Nhưng với những sự khác nhau cơ bản mà YNB đã nêu phía trên chắc cũng đủ để các bạn hiểu thêm hơn về cách dùng riêng biệt , cơ bản của mỗi từ rồi.

Nếu bạn có đóng góp hoặc ý kiến gì về bài thì hãy vui lòng comment phía dưới nhé.

Xin cảm ơn.

Bạn cũng có thể thích
Comments
Loading...