Sự khác nhau giữa ~かける & ~ そうだ

YNB sẽ cùng các bạn tìm hiểu tiếp sự khác nhau của 2 mẫu ngữ pháp「~ かける」 và 「~ そうだ」 nhé. Nào, cùng bắt đầu bài học thôi. 😉

Trong đoạn hội thoại ngắn dưới đây, theo bạn hoa sakura nở trước tại công viên 公園こうえん hay tại vườn nhà bạn T.

Bさん

この公園の桜さくらはもう咲さきそうですね。

Tさん

そうですね。うちの庭にわの桜はもう咲きかけていますよ。

Đáp án của bạn là gì?

Tưởng chừng chúng không mấy liên quan đến nhau, nhưng như các bạn thấy trong ví dụ trên , tình huống đó có khiến bạn phân vân để đưa ra câu trả lời hay không?

Phân biệt sự khác nhau của 「~ かける」 và 「~ そうだ」.

Cả 2 mẫu cấu trúc ngữ pháp đều biểu hiện tình hình, diễn biến của sự vật, sự việc.

「~ かける」 biểu hiện sự vật, sự việc đang trong diễn biến, đang trong giai đoạn được thành lập.

Còn 「~ そうだ」thì biểu hiện chung chung, có vẻ như, phỏng đoán, cảm nhận của người nói.

~ かける~ そうだ
1. Miêu tả sự biến đổi đang bắt đầu, hoặc đang trong giai đoạn.

Ví dụ:

-ボタンが取とれかけている。

-バターがなくなりかけている。

1. Miêu tả sự việc, sự vật sắp được hình thành, biểu hiện sự phỏng đoán.

Ví dụ:

– 今日きょうは勝かてそうだ。

2. 庭の桜が咲きかけている。

Ví dụ trên miêu tả hoa anh đào ở vườn đang bắt đầu nở rồi.

2. 公園の桜は咲きそうだ。

Khi nhìn những búp hoa anh đào đang trong giai đoạn chuẩn bị nở, người nói cảm nhận thấy hoa sắp nở rồi.

3. Một nghĩa khác cũng được sư dụng khi miêu tả thời điểm ngay trước khi tình huống xảy ra.

Ví dụ:

– 昔むかし、事故じこで死しにかけたことがある。

3. Mẫu ngữ pháp này biểu hiện sự phỏng đoán dựa vào cảm giác, cảm nhận chủ quan của người nói.

Ví dụ:

〇 忙いそがしくて死しにそうだよ。

✖ 忙しくて死にかけているよ。

4. 「~ そうだ」 cũng thường được sử dụng theo cả cụm「そうになる」。

Ví dụ:

– 昔むかし、事故じこで死しにそうになったことがある。.

 

Đáp án đoạn hội thoại trên: hoa sakura ở vườn nhà bạn T nở trước so với hoa ở công viên.

※ Chú ý: Tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp có thể sử dụng được cả 2 mẫu ngữ pháp khi miêu tả sự vật, sự việc ngay trước khi xảy ra thay đổi .

1.このパソコンは、古ふるくてもう壊こわれかけている。(もうすぐ壊れる)

このパソコンは、古くてもう壊れそうだ。(もうすぐ壊れる)

2. 燃料ねんりょうがもうないみたいで、火ひが消きえかけている。(もうすぐ消える)

風かぜで火ひが消きえそうだ。(消えるか消えないか、わからない)

 

Luyện tập:

Chọn đáp án đúng trong ngoặc:

1. A: 今日きょうは雨あめが( 降ふりそうだ b. 降りかけている)から、傘かさを持もっていきなさい。

B: え~、こんなに晴はれてるのに?本当ほんとうに降ふるの?

2. A:この( 飲のみそうな b. 飲みかけの)コーヒーはもう片付かたづけていいのかなあ。

B: ああ、それはお父とうさんの。まだ飲のむかもしれないから置おいといて。

3. A: この椅子いすの脚あし、こんなに細こまかくて大丈夫だいじょうぶかな。( 壊こわれそうで b. 壊れかけて)心配しんぱい…。

B:大丈夫だいじょうぶだよ。そういうデザインなんだから。

4. A: 来週らいしゅうの水曜日すいようび6時じに駅えきの改札かいさつでね。

B:ちょっと待まって。(a. 忘わすれそうだ b. 忘れかけている)からノートに書かいておくよ。

5. A: 実じつは…あの…。いや、何なんでもない。

B: え~、ちょっと待まって。(a. 言いいそうで b. 言いかけて)辞やめないでよ、気きになるから。

 

Đáp án: 

1a2b3a4a5b

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *


Please enter the result of the calculation above.