Sự Khác Nhau Giữa にくい & づらい

0 1,904

Bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu tiếp mẫu ngữ pháp về sự khác nhau giữa ~にくい~づらい

Bài trước chúng ta đã cùng tìm hiểu sự khác nhau giữa「~がたい」và 「~にくい」.
Các bạn còn nhớ không😊?
Nếu chưa thì hãy xem qua lại bài 3 nhé.
Sự khác nhau giữa がたい & にくい

Cùng bắt đầu tìm hiểu sự khác nhau cả 2 mẫu ngữ pháp với đoạn hội thoại dưới đây nào:

Bạn B và bạn T đang nói chuyện với nhau về chú chó nhỏ, chọn a hoặc b để câu trả lời của bạn T phù hợp :

Bさん
となりの人が旅行りょこうしているあいだ子犬こいぬあずかってたんでしょ。まだいるの?
Tさん
うん、明日あしたまで。でも、一週間いっしゅうかんってたら、可愛かわいくなっちゃって…。(aわかれにくいよ bわかれづらいよ)。

Cả 2 mẫu ngữ pháp 「~にくい」và 「~づらい」đều có ý nghĩa là làm 1 việc gì đó khó .

Nhưng như bài 3 mình đã tìm hiểu thì「~にくい」nói đến năng lực, kỹ năng 「能力のうりょく機能きのうなど」.
Còn「~づらい」tập trung nói đến cảm xúc , tâm trạng「感覚かんかく感情かんじょうなど」.

※「~づらい」có một chút giống với 「~がたい」về việc nói đến cảm xúc và tâm lý.
Nhưng kết quả của「~がたい」là khó nên không thể thực hiện được.
Còn「~づらい」thì có thể thực hiện được.

Để phân biệt rõ hơn về cách dùng 2 mẫu ngữ pháp ~にくい」~づらい」.
Các bạn hãy tham khảo bảng dưới đây:
( bài 3 đã giải thích rất kỹ về cách dùng của
~にくい」, ở đây mình sẽ nêu qua lại nhé )

~にくい~づらい
1.「Aにくい」có nghĩa là nếu xét về tính vật lý, năng lực và tính kỹ thuật thì khó làm được, nhưng nếu cố gắng thì sẽ thực hiện. (dùng được cả trong văn nói và văn viết ).

Ví dụ:

このハンバーガー、おおきすぎてたべにくい

 

1.「Aづらい」biểu hiện tâm lý lưỡng lự, phải đấu tranh tâm lý khi làm việc đó . (thường dùng trong văn viết ).

Ví dụ:

あのはなしうそだった。でも、あのひとには、本当ほんとうのことをいづらい。

 

2. Trong đoạn hội thoại trên, việc chia tay chú cún nhỏ nếu cố gắng thì có thể làm được. Không liên quan gì tới năng lực hay kỹ thuật. Nên đáp án a không phù hợp.2. Trong đoạn hội thoại trên bạn B muốn nói không muốn xa chú chó nhỏ, phải đấu tranh với tình cảm, cảm xúc.
Nên đáp án là  b.別れづらいよ.
3. Chủ yếu A là những tự động từ mang tính tự nhiên, không có tác động của con người hay còn gọi là 自動詞じどうし.

Ví dụ:

  • もええにくい素材そざいのカーテン。
  • アイスコーヒーに砂糖さとうを入れてもけにくい。
3. Thường không sử dụng với tự động từ 自動詞じどうし,nhưng 3 động từ này thì dùng được える、こえる、わかるthì dùng được.

Ví dụ:

  • わかりづらい説明。
  • 年をとって聞こえづらくなった。

 

Có nhiều trường hợp có thể dùng cả 2 nhưng có chút khác biệt.

Cùng xem qua 4 ví dụ sau.

Ví dụ 1:

Bさん
田中たなかさんにおかねかえしてもらった?
Tさん
それが、まだなんだよ。じつかれ、このまえ会社かいしゃ、クビになったらしくて。こんなときかえしてって、にくく

Trường hợp này thì nghĩa là:(どうえばいいかこまる) chưa biết nên nói thế nào.

Ví dụ 2:

Bさん
田中たなかさんにおかねかえしてもらった?
Tさん
それが、まだなんだよ。じつかれ、このまえ会社かいしゃ、クビになったらしくて。こんなときかえしてって、づら

Trường hợp này thì nghĩa là:(かわいそうで) thấy tội nghiệp quá nên chưa thể nói được.

Ví dụ 3:

Bさん
はやあるいてよ。
Tさん
ってよ。みちこおっているからあるにくいのよ。

Trường hợp này thì nghĩa là: Đường trơn nên khó đi quá!

Ví dụ 4:

Bさん
はやあるいてよ。
Tさん
ってよ。あしいたくてあるづらいのよ。

Trường hợp này thì nghĩa là: Chân đau quá nên không đi nổi dù rất muốn đi nhanh.

Thêm mt vài ví dụ nữa:

Ví dụ 5:

Bさん
わあ、可愛かわいいコーヒーカップ。
Tさん
ほんと。でも、ちょっとちいさすぎて、にくそう

Ví dụ 6:

Bさん
はりいととおしてくれる?
Tさん
いいよ。ちょっとってね。このいとふといからとおにくい

Ví dụ 7:

Bさん
田中たなかさんって、離婚りこんしたの?
Tさん
それが、よくわからないの。ちょっとづらくて。

Luyn tp:

Chọn đáp án sao cho phù hợp

にくい&づらい

Chọn đáp án thích hợp

Bạn cũng có thể thích
Comments
Loading...