Sự khác nhau giữa ~かける & ~ そうだ

0 188

YNB sẽ cùng các bạn tìm hiểu tiếp sự khác nhau của 2 mẫu ngữ pháp「~ かける」 và 「~ そうだ」 nhé. Nào, cùng bắt đầu bài học thôi. 😉

Trong đoạn hội thoại ngắn dưới đây, theo bạn hoa sakura nở trước tại công viên 公園こうえん hay tại vườn nhà bạn T.

Bさん
この公園のさくらはもうきそうですね。
Tさん
そうですね。うちのにわの桜はもう咲きかけていますよ。

Đáp án của bạn là gì?

Tưởng chừng chúng không mấy liên quan đến nhau, nhưng như các bạn thấy trong ví dụ trên , tình huống đó có khiến bạn phân vân để đưa ra câu trả lời hay không?

Phân biệt sự khác nhau của 「~ かける」 và 「~ そうだ」.

Cả 2 mẫu cấu trúc ngữ pháp đều biểu hiện tình hình, diễn biến của sự vật, sự việc.

「~ かける」 biểu hiện sự vật, sự việc đang trong diễn biến, đang trong giai đoạn được thành lập.

Còn 「~ そうだ」thì biểu hiện chung chung, có vẻ như, phỏng đoán, cảm nhận của người nói.

~ かける~ そうだ
1. Miêu tả sự biến đổi đang bắt đầu, hoặc đang trong giai đoạn.

Ví dụ:

-ボタンがれかけている。

-バターがなくなりかけている。

1. Miêu tả sự việc, sự vật sắp được hình thành, biểu hiện sự phỏng đoán.

Ví dụ:

今日きょうてそうだ。

2. 庭の桜が咲きかけている。

Ví dụ trên miêu tả hoa anh đào ở vườn đang bắt đầu nở rồi.

2. 公園の桜は咲きそうだ。

Khi nhìn những búp hoa anh đào đang trong giai đoạn chuẩn bị nở, người nói cảm nhận thấy hoa sắp nở rồi.

3. Một nghĩa khác cũng được sư dụng khi miêu tả thời điểm ngay trước khi tình huống xảy ra.

Ví dụ:

むかし事故じこにかけたことがある。

3. Mẫu ngữ pháp này biểu hiện sự phỏng đoán dựa vào cảm giác, cảm nhận chủ quan của người nói.

Ví dụ:

〇 いそがしくてにそうだよ。

✖ 忙しくて死にかけているよ。

4. 「~ そうだ」 cũng thường được sử dụng theo cả cụm「そうになる」。

Ví dụ:

むかし事故じこにそうになったことがある。.

 

Đáp án đoạn hội thoại trên: hoa sakura ở vườn nhà bạn T nở trước so với hoa ở công viên.

※ Chú ý: Tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp có thể sử dụng được cả 2 mẫu ngữ pháp khi miêu tả sự vật, sự việc ngay trước khi xảy ra thay đổi .

1.このパソコンは、ふるくてもうこわれかけている。(もうすぐ壊れる)

このパソコンは、古くてもう壊れそうだ。(もうすぐ壊れる)

2. 燃料ねんりょうがもうないみたいで、えかけている。(もうすぐ消える)

かぜえそうだ。(消えるか消えないか、わからない)

 

Luyện tập:

Chọn đáp án đúng trong ngoặc:

1. A: 今日きょうあめが( りそうだ b. 降りかけている)から、かさっていきなさい。

B: え~、こんなにれてるのに?本当ほんとうるの?

2. A:この( みそうな b. 飲みかけの)コーヒーはもう片付かたづけていいのかなあ。

B: ああ、それはおとうさんの。まだむかもしれないからいといて。

3. A: この椅子いすあし、こんなにこまかくて大丈夫だいじょうぶかな。(こわれそうで b. 壊れかけて)心配しんぱい…。

B:大丈夫だいじょうぶだよ。そういうデザインなんだから。

4. A: 来週らいしゅう水曜日すいようびえき改札かいさつでね。

B:ちょっとって。(a.わすれそうだ b. 忘れかけている)からノートにいておくよ。

5. A: じつは…あの…。いや、なんでもない。

B: え~、ちょっとって。(a. いそうで b. 言いかけて)めないでよ、になるから。

 

Đáp án: 

1a2b3a4a5b
Bạn cũng có thể thích
Comments
Loading...