Sự khác nhau giữa 〜て以来 và 〜てからというもの

0 139

YNB cùng các bạn phân biệt sự khác nhau giữa 2 mẫu ngữ pháp 「〜て以来」và 「〜てからというもの」 trong bài này nhé.

1.〜て以来いらい

※ Ý nghĩa

Kể từ sau thời điểm đó cho tới bây giờ. (〜してから、今までずっと)

※ Cấu trúc

V( Thể て) + 以来

N + 以来

※ Cách dùng

– Hầu như giống nghĩa với mẫu ngữ pháp 「〜てから 」. Nhưng 「〜て以来」 dùng để diễn tả sự việc diễn ra liên tục từ quá khứ cho đến hiện tại, không dùng với trường hợp sự việc chỉ xảy ra 1 lần duy nhất.

– Không dùng cho sự việc diễn ra từ quá khứ gần cho tới hiện tại.

– Không dùng được cho sự việc ở tương lai.

Không bao tình cảm và tâm trạng của người nói trong câu. ( Khách quan )

※ Ví dụ

日本にほんて以来、毎日まいにち両親りょうしんにメールをおくっている。

( Kể từ sau khi tới Nhật, hàng ngày tôi vẫn gửi tin nhắn cho bố mẹ.)

大学だいがく卒業そつぎょうして以来、リンさんとは一度いちどっていない。

( Sau khi tốt nghiệp, tôi chưa gặp Linh dù chỉ 1 lần.)

– 5年前ねんまえ彼女かのじょられて以来、ずっと独身どくしんです。

( 5 năm trước sau khi bị cô ấy đá, cho đến giờ tôi vẫn độc thân.)

– あの映画えいがて以来、わたしはずっと彼女かのじょのファンです。

( Kể từ sau khi xem bộ phim đó, tôi trở thành fan của cô ấy cho tới giờ.)

– Blackpinkのファンになって以来、毎年まいとしコンサートにっている。

( Sau khi trở thành fan của Balckpink, tôi vẫn đi các buổi lưu diễn của nhóm.)

子供こどもころいぬまれて以来、私は犬がこわい。

( Sau khi bị chó cắn từ lúc còn nhỏ, cho đến giờ tôi vẫn sợ chó.)

一人暮ひとりぐらしをはじめて以来、ずっとカップラーメンをべてばかりいる。

( Sau khi bắt đầu sống 1 mình, tôi suốt ngày chỉ ăn mỳ tôm thôi.)

大学だいがく入学にゅうがく以来、学費がくひのため毎日まいにちバイトしている。

( Sau khi nhập học vào trường đại học, để trang trải học phí, ngày nào tôi cũng đi làm thêm.)

おとおとまれて以来、おかあさんはいそがしそうだ。

( Sau khi sinh em trai, mẹ tôi có vẻ bận hơn.)

 

2. 〜てからというもの

※ Ý nghĩa

– Kể từ sau thời điểm đó sự việc vẫn diễn ra liên tục. (〜してから、ずっと)

– Diễn tả sự biến đổi lớn dựa vào 1 lý do, động cơ nào đó.

※ Cấu trúc

V( Thể て) + からというもの

※ Cách dùng

– Dựa vào 1 lý do, động cơ nào đó mà sự việc sau đó có biến đổi lớn và diễn ra liên tục.

– Dùng để diễn tả sự việc không dự báo trước xảy ra, sau đó có sự thay đổi lớn.

– Bao hàm tình cảm và tâm trạng của người nói trong câu.

– Có thể dùng cho sự việc diễn ra trong quá khứ gần.

※ Ví dụ

出産しゅっさんしてからというもの、タバコをわなくなった。

( Kể từ sau khi sinh con, tôi đã không còn hút thuốc nữa.)

– おさけをやめてからというもの、頭痛ずつうえ、毎朝まいあさめるようになった。

( Sau khi bỏ rượu, tôi không còn đau đầu nữa, và hàng sáng đã có thể dậy lúc 7 giờ.)

– ジョギングをはじめてからというもの、食欲しょくよく体調たいちょうがいい。

( Sau khi bắt đầu đi bộ để luyện tập, tôi đã ăn ngon miệng và thấy khoẻ khoắn hơn.)

主人しゅじん退職たいしょくしてからというもの、いえでずっとゴロゴロしている。

( Sau khi chông tôi nghỉ việc, anh ấy suốt ngày ở nhà chẳng chịu làm gì cả.)

就職しゅうしょくしてからというもの、学生時代がくせいじだい友達ともだち時間じかんさびしくおもっている。

( Sau khi đi làm, tôi thấy cô đơn vì không còn thời gian để gặp gỡ bàn bè thời đi học nữa. )

結婚けっこんしてからというもの、自分じぶん趣味しゅみついやす時間じかんくなってきている。

( Sau khi kết hôn, thời gian dành cho những sở thích của bản thân không còn nữa. )

– このすごい英語学習えいごがくしゅうアプリに出会であってからというもの、英語えいごがどんどん上手じょうずになっている。

( Sau khi tình cờ tìm thấy phần mềm học tiếng anh tuyệt vời này, khả năng tiếng anh của tôi tốt dần lên. )

子供こども出来できてからというもの、夫婦ふうふ二人ふたり旅行りょこう時間じかんもなくなった。

( Sau khi sinh con, thời gian 2 vợ chồng đi du lịch cùng nhau không còn nữa. )

 

Trên đây YNB đã phân tích sự khác nhau của 2 mẫu ngữ pháp

「〜て以来」và 「〜てからというもの」.

YNB hy vọng nội dung bài viết hữu ích và giúp các bạn hiểu thêm về ý nghĩa và cách sử dụng của 2 mẫu ngữ pháp này.

Bạn cũng có thể thích
Comments
Loading...