Phân biệt 始め – 初め

0 1,981

YNB cùng các bạn phân biệt ý nghĩa của 2 từ 「始め」và「初め」trong bài này nhé.

Cách đọc của 2 từ này đều là はじめ.

1. 始め( Thủy )

Ý nghĩa: Nêu lên sự khởi đầu, bắt đầu của sự vật, sự việc.

Từ đồng nghĩa: 開始かいし起源きげん. Trong tiếng anh, đồng nghĩa với Start, Beginning.

Từ trái nghĩa: わり

Ví dụ:

会議かいぎを始める。

人類じんるいの始め。

宇宙うちゅうの始め。

事件じけんの始めから終わりまで説明せつめいする。

– おさけみ始める。

宿題しゅくだいに始めから終わりまで50ページもある。

 

2.初め( Sơ )

Ý nghĩa: Lần đầu tiên, khởi đầu sớm nhất trong 1 khoảng thời gian hoặc 1 thời kỳ nào đó.

Từ đồng nghĩa: 初期しょき初回しょかい最初さいしょ一番目いちばんめ。Trong tiếng anh, đồng nghĩa với Frist.

Từ trái nghĩa: わり

Ví dụ:

– 「初めてこいをしたはなし」のドラマをている。

としの初めにおてらく。

わたしはこの計画けいかくには初めから反対はんたいだった。

– 初めからやりなおす。

夏休なつやすみの初めに宿題しゅくだいをやる。

 

Ví dụ tổng hợp:

初め自己じこ紹介しょうかいをしてから、パーティーを始める。

( Đầu tiên, bạn giới thiệu bản thân, sau đó thì bắt đầu buổi tiệc.)

 

※ Mở rộng :

Khi lần đầu gặp ai, chúng ta vẫn thường nói 「はじめまして」.

Có khi nào bạn tự hỏi từ này nếu viết theo hán tự thì viết bằng chữ nào hay chưa? Viết bằng từ 「始め」hay「初め」?

Kết quả của  1 cuộc khảo sát chỉ ra rằng, người trẻ tuổi có khuynh hướng chọn 「初めまして」, còn người già thì chọn 「始めまして」.

Câu trả lời chính xác là:

Cả 2 cách viết「初めまして」và「始めまして」đều đúng, không sai.

Ngoài trường hợp trên, còn rất nhiều trường hợp khác nữa có thể dùng cả 2 chữ thay thế nhau được.

2 từ này rất dễ nhầm lẫn không chỉ riêng người nước ngoài chúng ta, mà ngay cả người Nhật cũng khó có thể phân biệt được.😓

Nếu bạn còn phân vân ở điểm gì thì hãy cho YNB và các bạn khác biết để cùng nhau thảo luận nhé.😄

Bạn cũng có thể thích
Comments
Loading...