Phân biệt 収める – 納める- 修める – 治める

0 1,446

Trong bài này, YNB cùng các bạn phân biệt ý nghĩa của 4 từ 「収める」- 「納める」- 「修める」- 「治める」 nhé.

Cách đọc của 4 từ này đều là おさめる.

 

1.収める ( Thu / Thâu )

Ý nghĩa:

※ Cẩn thận cất vật gì đó vào trong. Cất đi, thu đi.

Ví dụ:

眼鏡めがね箱眼鏡はこめがねに収める。

– リンゴをはこに収める。

※ Nhận được kết quả tốt.

Ví dụ:

勝利しょうりを収める。

成功せいこうを収める。

結果けっかを収める。

※ Nêu lên tình trạng ổn định, yên bình, không có vấn đề gì xảy ra.

Ví dụ:

怒りいかりを収める。

まるく収まる。

– インフレが収まる。

強風きょうふうが収まる。

地震じしんれが収まる。

 

2.納める ( Nạp )

Ý nghĩa:

※ Thu, nhận lấy từ người khác tiền, hay vật phẩm nào đó.

Ví dụ:

税金ぜいきんを納める。

罰金ばっきんを納める。

授業料じゅぎょうりょうを納める。

会費かいひを納める。

注文ちゅうもんしなを納める。

※ Kết thúc việc gì đó.

Ví dụ:

今日きょう仕事しごと納めだから頑張がんばる。

昨日きのうさくら納めだった。(Hôm qua là lần cuối cùng được nhìn thấy hoa sakura)

※ Nhận lấy trách nhiệm, đảm nhiệm chức vụ.

Ví dụ:

社長しゃちょう地位ちいに納まる。

課長かちょうのいすに納まる。

 

3.修める ( Tu )

Ý nghĩa:

※ Việc học hành, trau dồi kiến thức.

Ví dụ:

– おにいさんは大学だいがく会計学かいけいがくを修める。

学問がくもんを修める。

– 日本語を修める。

留学りゅうがくして、語学ごがくを修める。

料理りょうりづくりの技術ぎじゅつを修める。

※ Sửa đổi lại hành động, tâm lý, chỉn chu, sửa đổi khuyết điểm.

Ví dụ:

おや心配しんぱいをかけないように、を修める。(chỉn chu hơn để không làm bố mẹ lo lắng)

一向いっこう素行そこうが収まらない。 ( có hành vi không đúng đắn )

 

4.治める( Trị / Trì )

Ý nghĩa:

※ Cai trị, điều khiển, trị vì.

Ví dụ:

くにを治める。

領地りょうちを治める。

※ Dàn xếp, đàn áp, dẹp loạn.

Ví dụ:

混乱こんらんした国が治まる。

暴動ぼうどうを治める。

さわぎが治まる。

※ Chữa trị khỏi cơn đau.

Ví dụ:

頭痛ずつうが治まる。

いたみを治める。

風邪かぜが治まる。

 

YNB đã phân biệt và nêu sự khác nhau giữa 4 từ 「収める」- 「納める」- 「修める」- 「治める」có chung cách đọc là おさめる rồi.

Trong bài có nội dung nào chưa chính xác thì YNB rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các bạn. Xin cảm ơn.????

Bạn cũng có thể thích
Comments
Loading...