Sự Khác Nhau Giữa にくい & づらい

Bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu tiếp mẫu ngữ pháp về sự khác nhau giữa 「~にくい」và 「~づらい」

Bài trước chúng ta đã cùng tìm hiểu sự khác nhau giữa「~がたい」và 「~にくい」.
Các bạn còn nhớ không?????
Nếu chưa thì hãy xem qua lại bài 3 nhé.
Sự khác nhau giữa がたい & にくい

Cùng bắt đầu tìm hiểu sự khác nhau cả 2 mẫu ngữ pháp với đoạn hội thoại dưới đây nào:

Bạn B và bạn T đang nói chuyện với nhau về chú chó nhỏ, chọn a hoặc b để câu trả lời của bạn T phù hợp :

Bさん

隣となりの人が旅行りょこうしている間あいだ、子犬こいぬを預あずかってたんでしょ。まだいるの?

Tさん

うん、明日あしたまで。でも、一週間いっしゅうかん飼かってたら、可愛かわいくなっちゃって…。(a.別わかれにくいよ b.別わかれづらいよ)。

Cả 2 mẫu ngữ pháp 「~にくい」và 「~づらい」đều có ý nghĩa là làm 1 việc gì đó khó .

Nhưng như bài 3 mình đã tìm hiểu thì「~にくい」nói đến năng lực, kỹ năng 「能力のうりょくや機能きのうなど」.
Còn「~づらい」tập trung nói đến cảm xúc , tâm trạng「感覚かんかくや感情かんじょうなど」.

※「~づらい」có một chút giống với 「~がたい」về việc nói đến cảm xúc và tâm lý.
Nhưng kết quả của「~がたい」là khó nên không thể thực hiện được.
Còn「~づらい」thì có thể thực hiện được.

Để phân biệt rõ hơn về cách dùng 2 mẫu ngữ pháp 「~にくい」và 「~づらい」.
Các bạn hãy tham khảo bảng dưới đây:
( bài 3 đã giải thích rất kỹ về cách dùng của
「~にくい」, ở đây mình sẽ nêu qua lại nhé )

~にくい ~づらい
1.「Aにくい」có nghĩa là nếu xét về tính vật lý, năng lực và tính kỹ thuật thì khó làm được, nhưng nếu cố gắng thì sẽ thực hiện. (dùng được cả trong văn nói và văn viết ).

Ví dụ:

このハンバーガー、大おおきすぎて食たべべにくい。

 

1.「Aづらい」biểu hiện tâm lý lưỡng lự, phải đấu tranh tâm lý khi làm việc đó . (thường dùng trong văn viết ).

Ví dụ:

あの話はなしは嘘うそだった。でも、あの人ひとには、本当ほんとうのことを言いいづらい。

 

2. Trong đoạn hội thoại trên, việc chia tay chú cún nhỏ nếu cố gắng thì có thể làm được. Không liên quan gì tới năng lực hay kỹ thuật. Nên đáp án a không phù hợp. 2. Trong đoạn hội thoại trên bạn B muốn nói không muốn xa chú chó nhỏ, phải đấu tranh với tình cảm, cảm xúc.
Nên đáp án là  b.別れづらいよ.
3. Chủ yếu A là những tự động từ mang tính tự nhiên, không có tác động của con người hay còn gọi là 自動詞じどうし.

Ví dụ:

  • 燃もええにくい素材そざいのカーテン。
  • アイスコーヒーに砂糖さとうを入れても溶とけにくい。
3. Thường không sử dụng với tự động từ 自動詞じどうし,nhưng 3 động từ này thì dùng được 見みえる、聞きこえる、わかるthì dùng được.

Ví dụ:

  • わかりづらい説明。
  • 年をとって聞こえづらくなった。

 

Có nhiều trường hợp có thể dùng cả 2 nhưng có chút khác biệt.

Cùng xem qua 4 ví dụ sau.

Ví dụ 1:

Bさん

田中たなかさんにお金かね返かえしてもらった?

Tさん

それが、まだなんだよ。実じつは彼かれ、この前まえ、会社かいしゃ、クビになったらしくて。こんな時ときに返かえしてって、言いいにくくて…。

Trường hợp này thì nghĩa là:(どう言いえばいいか困こまる) chưa biết nên nói thế nào.

Ví dụ 2:

Bさん

田中たなかさんにお金かね返かえしてもらった?

Tさん

それが、まだなんだよ。実じつは彼かれ、この前まえ、会社かいしゃ、クビになったらしくて。こんな時ときに返かえしてって、言いいづらくて…。

Trường hợp này thì nghĩa là:(かわいそうで) thấy tội nghiệp quá nên chưa thể nói được.

Ví dụ 3:

Bさん

早はやく歩あるいてよ。

Tさん

待まってよ。道みちが凍こおっているから歩あるきにくいのよ。

Trường hợp này thì nghĩa là: Đường trơn nên khó đi quá!

Ví dụ 4:

Bさん

早はやく歩あるいてよ。

Tさん

待まってよ。足あしが痛いたくて歩あるきづらいのよ。

Trường hợp này thì nghĩa là: Chân đau quá nên không đi nổi dù rất muốn đi nhanh.

Thêm một vài ví dụ nữa:

Ví dụ 5:

Bさん

わあ、可愛かわいいコーヒーカップ。

Tさん

ほんと。でも、ちょっと小ちいさすぎて、持もちにくそう。

Ví dụ 6:

Bさん

針はりの糸いと、通とおしてくれる?

Tさん

いいよ。…ちょっと待まってね。この糸いと、太ふといから通とおしにくい。

Ví dụ 7:

Bさん

田中たなかさんって、離婚りこんしたの?

Tさん

それが、よくわからないの。ちょっと聞ききづらくて。

Luyện tập:

Chọn đáp án sao cho phù hợp

にくい&づらい

Chọn đáp án thích hợp


Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *


Please enter the result of the calculation above.