Sự khác nhau giữa ~くせに & ~ のに

0 403

Cùng YNB phân biệt sự khác nhau của 2 cấu trúc ngữ pháp ~くせに  và  ~ のに nhé.

Cả くせに – のに đều mang nghĩa là 「mặc dù…thế nhưng」, tuy nhiên 2 cấu trúc ngữ pháp này có chút khác biệt chứ không hoàn toàn giống nhau.

Chúng ta cùng tìm hiểu xem chúng khác nhau ở điểm gì nhé.

 

1. くせに・くせして

※ Ý nghĩa:

Mặc dù… thế nhưng….

※ Cấu trúc:

V(普通形ふつうけい) + くせに・くせして

Aい + くせに・くせして

Aな・である + くせに・くせして

Nの・である + くせに・くせして

※ Cách dùng:

☆ Biểu hiện thái bộ bất mãn, không hài lòng 1 cách mạnh mẽ.
☆ Người nói coi thường, khinh thường, trách móc đối với người hoặc vật được nhắc đến.
☆ Không dùng để nói về bản thân mình.
☆ Vế trước và vế sau phải cùng chủ ngữ.

Ví dụ:

かれ全然ぜんぜん仕事しごとをしないくせに、わたし文句もんくばかりう。

( Mặc dù anh ấy hoàn toàn không làm việc gì cả, thế mà chỉ toàn phàn nàn tôi thôi.)

彼女かのじょかれがいるくせに、ほかおとこひとあそんでいた。

( Cô ta có người yêu rồi mà còn đi chơi với người đàn ông khác.)

– そのことをっているくせに、しららないふりにしている。

(Mặc dù biết về việc đó mà giả vờ như không biết gì.)

おとこのくせにくなんて、みっともないよ。

( Là đàn ông mà lại khóc, thật là xấu hổ đó.)

田中たなかさんはお金持かねもちなくせに、一度いちどもおごってくれたことがない。

(Mặc dù anh Tanaka giàu có nhưng chẳng chiêu đãi tôi lấy 1 lần.)

– 女のくせに、簡単かんたん料理りょうりさえできない。

( Mặc dù là con gái, nhưng ngay cả món đơn giản cũng không thể làm được.)

☆ Cũng có thể lược bỏ vế sau, kết thúc câu lửng bằng くせに….

Ví dụ:

– 10るってったくせに…

( Nói là 10 giờ tới, thế mà…)

– 「キョドコのくせに」。(Lời thoại trong phim 「きみがこころみついた」)

(Ám chỉ nhưng người nhút nhát hay lo lắng, bất an, sợ hãi, không có tự tin vào bản thân mình.)

 

2. のに

※ Ý nghĩa:

Mặc dù… thế nhưng….

※ Cấu trúc:

V(普通形ふつうけい) + のに

Aい + のに

Aな + のに

Nな + のに

※ Cách dùng:

☆ Được dùng trong nhiều trường hợp hơn くせに.
☆ Thực tế khác so với kỳ vọng, cũng có chút bất mãn nhưng nhẹ hơn so với くせに.

Ví dụ:

– 5年間ねんかん日本語にほんご勉強べんきょうしていたのに、日本語能力試験にほんごのうりょくしけんN1に合格ごうかくできなかった。

( Mặc dù đã học tiếng Nhật 5 năm rồi, thế nhưng lại không thể đỗ kỳ thi tiếng Nhật N1.)

今朝けさたくさんべたのに、もうおなかいてた。

( Sáng nay đã ăn nhiều thế mà giờ đã đói rồi.)

おそくなったのに、むすめがまだかえっていない。

( Muộn rồi mà vẫn chưa thấy con gái về. )

綾瀬あやせさんのことがきなのに、気持きもちを上手じょうずつたえられなかった。

( Mặc dù thích Ayase, nhưng tôi đã không thể bày tỏ tình cảm của mình. )

– ズボンのポケットに財布さいふれたのに、つからない。

( Bỏ ví vào túi quần rồi mà lại không tìm thấy đâu. )

– トンさんは試験しけんちかいのに、勉強べんきょうしないでゲームばかりしている。

( Mặc dù sắp đến kỳ thi rồi, mà anh Tôn không chịu học chỉ toàn chơi game thôi.)

先週せんしゅうあたらしいパソコンをったばかりなのに、もうこわれてしまった。

( Mặc dù mới mua cái máy tính mới tuần trước, mà giờ đã hỏng mất rồi. )

☆ Được dùng với nghĩa so sánh nội dung vế trước và vế sau của câu.

Ví dụ:

– ファムさんは日本語にほんごはなしのは上手へたなのに、漢字かんじ全然ぜんぜんけない。

( Tuy Phạm nói chuyện bằng tiếng Nhật giỏi, nhưng cô ấy lại không biết viết kanji. )

昨日きのうあんなにさむかったのに、今日きょうなつのようだ。

( Hôm qua lạnh thế mà nay nóng như mùa hè .)

☆ Có thể lược bỏ vế sau, kết thúc câu lửng bằng のに.

Ví dụ:

冗談じょうだんのつもりだったのに…。

( Tôi chỉ định đùa thôi mà….)

Bさん
ごめん。週末しゅうまつディズニーランドにけなくなった。
Tさん
ええ。うそでしょ。たのしみにしていたのに…。

( B: Xin lỗi, cuối tuần em không thể đi Disneyland được rồi.

T: Em đùa à.  Anh đã mong chờ thế mà lại…)

あきらめないで、あんなに頑張がんばってたのに…。

( Đừng bỏ cuộc, bạn đã cố gắng như thế cơ mà…)

YNB đã phân biệt sự khác nhau của  2 mẫu ngữ pháp  のに và くせに trên đây rồi, hy vọng sẽ hữu ích với các bạn.

Ngoài のに và くせに còn có 2 cấu trúc ngữ pháp khác cũng có chung ý nghĩa là

わりに và にしては .

Ở bài sau YNB sẽ phân tích riêng 2 mẫu ngữ pháp này nha.

Nếu nội dung trong bài có phần nào chưa chuẩn, YNB rất mong nhận được sự đóng góp từ các bạn.

Xin cảm ơn.

Bạn cũng có thể thích
Comments
Loading...