Phân biệt 会う- 合う- 遭う

0 1,014

Trong tiếng nhật có vố sô từ hán có cách đọc giống nhau nhưng ý nghĩa và cách viết thì khác nhau, chúng được gọi là 同音異義語どうおんいぎご同訓異字どうくんいじ.

Trong đời sống hàng ngày khi giao tiếp, vì cách đọc giống nên chúng ta không mấy để ý. Nhưng trong văn viết, trường hợp nào thì dùng hán tự này, trường hợp nào dùng hán tự kia ; khiến chúng ta phân vân, nhìu lúc không dễ dàng khi trả lời phải không?.

Trong serial “ Phân biệt các từ đồng âm khác nghĩa 同音異義語どうおんいぎご同訓異字どうくんいじ”, YNB sẽ cùng các bạn tìm hiểu nhé. Khi đã hiểu được ý nghĩa của chúng rồi thì chắc chắn các bạn sẽ cảm thấy rất thú vị đấy????.

Hãy bắt đầu với bài đầu tiên:  Phân biệt 会う 合う 遭う

Chúng đều có cách đọc giống nhau là あう, nhưng dùng khi nào? dùng trong trường hợp nào? thì bạn hãy tham khảo phần giải thích sau nha:

1.会う(Hội)

Ý nghĩa: gặp, hội ngộ ai đó.

Từ trái nghĩa:別れる

Ví dụ:

友達ともだち映画館えいがかんで会う。

幸運こううんに会う。

三時半さんじはん喫茶店きっさてん彼女かのじょに会う。

 

2.合う(Hợp)

Ý nghĩa: Phù hợp, ăn khớp, vừa vặn.

合うthường được dùng rất nhiều trong động từ ghép.

Ví dụ: ゆずり合う、あいし合う、たすけ合う,…

意見いけんが合う。

答えこたえが合う。

– このドレスはわたしにぴったり合う。

 

3.遭う(Tao)

Ý nghĩa: Gặp phải

( thường dùng trong tình huống không mong muốn )

Ví dụ:

事故じこに遭う。

– ひどいに遭う。(gặp phải điều không vui, không tốt đẹp )

 

Trên đây là ý nghĩa của 3 hán tự 会う 合う 遭う,  mặc dù chúng có chung cách đọc là あう.

Nếu bạn có đóng góp, hoặc cần bổ sung thêm gì thì hãy comment phía dưới nhé. Xin cảm ơn.

 

Bạn cũng có thể thích
Comments
Loading...