từ đồng âm Archives - Yêu Nhật Bảnhttps://yeunhatban.jp/tag/tu-dong-am/Chia sẻ những nét đẹp Nhật BảnFri, 24 May 2019 00:29:38 +0000en-UShourly1https://yeunhatban.jp/wp-content/uploads/2018/09/favicon.pngtừ đồng âm Archives - Yêu Nhật Bảnhttps://yeunhatban.jp/tag/tu-dong-am/3232 Phân biệt 上る – 登る – 昇るhttps://yeunhatban.jp/phan-biet-%e4%b8%8a%e3%82%8b-%e7%99%bb%e3%82%8b-%e6%98%87%e3%82%8b/https://yeunhatban.jp/phan-biet-%e4%b8%8a%e3%82%8b-%e7%99%bb%e3%82%8b-%e6%98%87%e3%82%8b/#respondFri, 24 May 2019 00:28:17 +0000http://yeunhatban.jp/?p=1326

Trong bài này, YNB cùng các bạn phân biệt ý nghĩa của 3 từ 「上る」- 「登る」 và 「昇る」nhé. Cách đọc của 3 từ này đều là のぼる.   1.上る(Thượng) Hán tự này được dùng phổ biến hơn 2 từ còn lại. Từ trái nghĩa: 下る(くだる) Ý nghĩa: ※ Di chuyển từ vị trí thấp lên vị ...

The post Phân biệt 上る – 登る – 昇る appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>

Trong bài này, YNB cùng các bạn phân biệt ý nghĩa của 3 từ 「上る」- 「登る」 và 「昇る」nhé.

Cách đọc của 3 từ này đều là のぼる.

 

1.上る(Thượng

Hán tự này được dùng phổ biến hơn 2 từ còn lại.

Từ trái nghĩa: 下る(くだる)

Ý nghĩa:

※ Di chuyển từ vị trí thấp lên vị trí cao hơn vì mục đích nào đó.

くるまさかを上る。

階段かいだんを上る。

さけかわを上る。

坂道さかみちを上る。

※ Di chuyển từ vùng địa phương lên khu trung tâm.

きょうに上る。(=上京じょうきょうする)

※ Trở thành chủ đề của các cuộc hội thoại, tin đồn được bàn bạc tới.

来週らいしゅうのスピーチコンテストのことが話題わだいに上る。

増税ぞうぜいのことが話題わだいに上る。

世間せけんくちに上る。

 

飲酒運転いんしゅうんてん話題わだいに上る。

※ Đạt tới số lượng, khối lượng .

– スピーチの参加者さんかしゃは28人に上る。

死傷者ししょうしゃ数百人すうひゃくにんに上る。

損害そんがいが3億円おくえんに上る。

※ Bị kích động, bực mình, mất bình tĩnh.

あたまが上る。(Máu dồn lên não)

※ Bày sẵn thức ăn đã chuẩn bị xong.

やまさち食卓しょくたくに上る。

(山の幸:thực phẩm ngon hái từ núi đồi)

松茸まつたけ食膳しょくぜんに上る。

 

2. 登る( Đãng

Ý nghĩa: Đi lên phía trên với 1 mục đích, chủ ý, ý định nào đó .

Thường sử dụng nhiều khi nói đến việc leo núi.

Khi dùng 登る thường mang cảm giác dùng nhiều sức, tốn sức hơn 上る.

Từ trái nghĩa: 下りる(おりる)

Ví dụ:

やまに登る。(登山とざん

頂上ちょうじょうまで登る。(登頂とちょう

– ヤシのに登って、

演壇えんだんに登る。

梯子はしごを登る。

きゅうがけによじ登る。

 

3. 昇る( Thăng

Từ trái nghĩa: 沈む(しずむ).

Thường được dùng nhiều khi miêu tả các hiện tượng thiên nhiên.

Ý nghĩa:

※ Thường được dùng nhiều khi miêu tả các hiện tượng thiên nhiên.

Ví dụ: chỉ mặt trời, mặt trăng lúc lên cao.

水平線すいへいせんから朝日あさひが昇る。

山頂さんちょうからが昇る。

※ Chỉ sự chuyển động tiến lên phía trên một cách tự nhiên.

Ví dụ: khói thuốc…

煙突えんとつからけむりが昇る。

Hoặc 1 vật gì đó tiến dần dần lên phía trên, phía cao.

飛行機ひこうきが昇る。

– エレベーターが昇る。

てんにも昇る気持きもちだ。(=しあわせな気持きもち)

※ Thăng tiến địa vị, thăng chức.

かれ努力どりょくして部長ぶちょうの地位に昇る。

たかに昇る。

Một số từ bạn sẽ hay bắt gặp khác như : 「昇降しょうこう」「昇天しょうてん」「上昇じょうしょう」「昇格しょうかく」「昇給しょうきゅう」「昇級しょうきゅう」.

 

Phân biệt 上るのぼる và  上がるあがる

2 từ 上る và 上がる có chung hán tự chỉ khách nhau 1 chút phần đuôi thôi.

Chắc hẳn nhiều bạn vẫn chưa biết chúng có điểm gì khác nhau phải không?

Tham khảo bảng giải thích dưới đây nhé:

上るNhấn mạnh quá trình di chuyển từ từ, từ vị trí thấp lên vị trí cao.

Ví dụ:

屋根やねに上る。

Leo lên mái nhà từ từ bằng cách dùng thang hay vật dụng nào đó để đi lên.

上がるNhấn mạnh kết quả của việc di chuyển lên phía trên từ vị trí thấp.

Ví dụ:

屋根やねに上がる。

Phắt 1 cái là leo lên mái nhà như trong phim võ thuật hoặc phim hành động.

Trên đây YNB đã phân tích sự khác nhau của 3 từ 「上る」- 「登る」 và 「昇る」rồi.

Hy vọng qua bài này bạn đã hiểu thêm về cách sử dụng 3 từ sao cho đúng.

Nếu trong bài có nội dung nào chưa đúng hoặc thiếu sót thì hãy góp ý cho YNB biết nữa nha. Xin cảm ơn.????

The post Phân biệt 上る – 登る – 昇る appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>
https://yeunhatban.jp/phan-biet-%e4%b8%8a%e3%82%8b-%e7%99%bb%e3%82%8b-%e6%98%87%e3%82%8b/feed/0
Phân biệt 努める – 務める – 勤めるhttps://yeunhatban.jp/phan-biet-%e5%8a%aa%e3%82%81%e3%82%8b-%e5%8b%99%e3%82%81%e3%82%8b-%e5%8b%a4%e3%82%81%e3%82%8b/https://yeunhatban.jp/phan-biet-%e5%8a%aa%e3%82%81%e3%82%8b-%e5%8b%99%e3%82%81%e3%82%8b-%e5%8b%a4%e3%82%81%e3%82%8b/#respondThu, 07 Mar 2019 10:10:47 +0000http://yeunhatban.jp/?p=1272

Chắc hẳn khi bạn search  「つとめる」 trong từ điển thì sẽ có đến 4 , 5  từ vựng có cùng cách đọc này xuất hiện phải không? Ngay bây giờ, YNB sẽ cùng các bạn phân biệt sự khác nhau của những từ này nhé.   1. 努める( Nỗ ) Ý nghĩa: Nỗ lực, cố ...

The post Phân biệt 努める – 務める – 勤める appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>

Chắc hẳn khi bạn search  「つとめる」 trong từ điển thì sẽ có đến 4 , 5  từ vựng có cùng cách đọc này xuất hiện phải không?

Ngay bây giờ, YNB sẽ cùng các bạn phân biệt sự khác nhau của những từ này nhé.

 

1. 努める( Nỗ

Ý nghĩa: Nỗ lực, cố gắng, dùng toàn bộ sức lực và tinh thần để thực hiện 1 mục tiêu, mục đích nào đó.

Từ đồng nghĩa:  努力する, 頑張る。

Ví dụ:

健康けんこうのために、一日いちにち時間半じかんはんあるくように努める。

– どんなにかなしくても、かれまえかないように努める。

– ダイエットに努める。

問題解決もんだいかいけつに努める。

不安ふあん解消かいしょうに努める。

– ゲームばかりせずに、勉学べんがくに努める。

※ 「勉める」 và 「力める」cũng có chung cách đọc là 「つとめる」. 2 từ này về ý nghĩa hầu như  giống với 「努める」 . Cũng miêu tả sự nỗ lực, cố gắng để thực hiện 1 mục tiêu nào đó.

Thông thường, người ta sử dụng 「努める」 nhiều hơn  「勉める」và 「力める」.

 

2. 務める( Vụ

Ý nghĩa: Đảm nhận vài trò, giữ nhiệm vụ, trọng trách .

Ví dụ:

田中たなかさんは結婚式けっこんしき司会しかいを務める。

– ドラマの主役しゅやくを務める。

祖母そぼ町内会ちょうないかい会長かいちょうを務める。

わたし展示会てんじかい案内役あんないやくを務める。

– パーティーでホストを務める。

 

3. 勤める( Cần

Ý nghĩa:

※ Làm việc tại địa điểm nào đó .

Thường sử dụng khi nói làm việc tại các công ty, doanh nghiệp, đoàn thể 企業、団体…。

Sử dụng trợ từ đi kèm.

Từ cùng nghĩa : 勤務する働く

「勤める」giống nghĩa với động từ 「働く」. Chỉ khác nhau về trợ từ 「に」 và「で」trong câu thôi.

会社働く

会社勤める。

Ví dụ:

わたしはは不動産会社ふどうさんがいしゃに勤めている。

中村なかむらさんは高級こうきゅうなレストランに勤めたいそうだ。

いもうと看護師かんごしとして病院びょういんに勤めている。

田口たぐちさんは英語教師えいごきょうしとして大学だいがくに勤めている。

※ Dùng cho các thầy tu – chỉ sự chuyên tâm vào việc tu hành. 「修行しゅぎょうにはげむ」.

– おぼうさんがあさのお勤めをしている。( Thầy tu đang tụng kinh sáng )

 

Trên đây là những giải thích về ý nghĩa và ví dụ điển hình của 3 từ 「努める」- 「務める」- 「勤める」 .

YNB hy vọng qua bài viết này, các bạn đã hiểu rõ hơn về ý nghĩa, và cách dùng trong từng trường hợp của 3 từ này .

Nếu bạn có đóng góp hoặc ý kiến gì về bài thì hãy vui lòng comment phía dưới nhé.

Xin cảm ơn.

The post Phân biệt 努める – 務める – 勤める appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>
https://yeunhatban.jp/phan-biet-%e5%8a%aa%e3%82%81%e3%82%8b-%e5%8b%99%e3%82%81%e3%82%8b-%e5%8b%a4%e3%82%81%e3%82%8b/feed/0
Phân biệt 降りる – 下りるhttps://yeunhatban.jp/phan-biet%e3%80%80%e9%99%8d%e3%82%8a%e3%82%8b-%e4%b8%8b%e3%82%8a%e3%82%8b/https://yeunhatban.jp/phan-biet%e3%80%80%e9%99%8d%e3%82%8a%e3%82%8b-%e4%b8%8b%e3%82%8a%e3%82%8b/#respondWed, 27 Feb 2019 09:53:49 +0000http://yeunhatban.jp/?p=1261

Trong bài này, YNB cùng các bạn phân biệt ý nghĩa của 2 từ 「降りる」- 「下りる」 nhé. Cách đọc của 2 từ này đều là おりる.   1. 降りる( Giáng/ Hàng ) Ý nghĩa: ※ Chỉ việc rời đi, bước xuống, bước ra khỏi phương tiện giao thông 乗り物のりもの. Từ trái nghĩa: 乗のる. Ví dụ: – ...

The post Phân biệt 降りる – 下りる appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>

Trong bài này, YNB cùng các bạn phân biệt ý nghĩa của 2 từ 「降りる」- 「下りる」 nhé.

Cách đọc của 2 từ này đều là おりる.

 

1. 降りる( Giáng/ Hàng

Ý nghĩa:

Chỉ việc rời đi, bước xuống, bước ra khỏi phương tiện giao thông 乗り物のりもの.

Từ trái nghĩa: る.

Ví dụ:

– バス(から)を降りる。(電車でんしゃ飛行機ひこうき…)

ふねを降りる。

– 東京えきで電車を降りる。

高速道路こうそくどうろから降りる。

※(=はずれる、退しりぞく )Nghỉ việc, từ chối chức vụ, rút khỏi vị trí, chức vụ, kế hoạch, dự án.

Ví dụ:

社長しゃちょう椅子いすを降りる。

主役しゅやくを降りる。

仕事しごとを降りる。(める)

勝負しょうぶを降りる。

※ Dùng để diễn tả tình trạng khi thấy xuất hiện sương muối 霜, sương 露.

Ví dụ:

しもが降りる。

 

2. 下りる( Hạ

Ý nghĩa:

※ Di chuyển từ vị trí cao xuống vị trí thấp.

Từ trái nghĩa: がる。( Nếu là くだる thì từ trái nghĩa là のぼる)

Ví dụ:

階段かいだんを下りる。

– 2かいから一階いっかいに下りる。

やまを下りる。

※ Nhẹ nhõm đi, vơi đi .

Ví dụ:

かたが下りる。(Cảm thấy nhẹ nhõm, trút bỏ được gánh nặng trên vai )

むねのつかえが下りる。(Cảm thấy yên tâm, Sự lo lắng bấy lâu đã được giải quyết)

※ Nhận được tiền hay sự cho phép từ cấp trên.

Ví dụ:

課長かちょう許可きょかが下りる。

年金ねんきんが下りる。

から補助金ほじょきん下りる。

※ ( 閉まる )Đóng, hạ cái gì lại.

Ví dụ:

– シャッターが下りる。

– ゆっくりとまくが下りる。( Kéo rèm kết thúc vở diễn, màn biểu diễn )

遮断機しゃだんきが下りる。

 

3. Chú ý:

※ Với エレベーター

– エレベーター được coi như 1 dạng 乗り物のりもの ⇒ エレベーターを降りる.

– Sử dụng エレベーター để làm phương tiện đi từ vị trí cao xuống vị trí thấp ⇒ エレベーターで下りる.

 

※ Với 舞台ぶたいをおりる.

Thường thì nói 舞台にがり。

Mà từ trái nghĩa với 「上がり」 là 「下りる」 ⇒ 舞台から下りる。

Tuy nhiên lại có tục ngữ 舞台降板 ( 舞台を降板する ) có nghĩa bỏ vai diễn, bỏ trọng trách, trách nhiệm. ⇒ 舞台から降りる。

Vậy nên cả 2 từ  「降りる」- 「下りる」đều có thể dùng được trong trường hợp này.

 

Thật ra cũng có rất nhiều trường hợp đặc biệt mà người Nhật dùng lẫn lộn cả 2 từ???????? .

Nhưng với những sự khác nhau cơ bản mà YNB đã nêu phía trên chắc cũng đủ để các bạn hiểu thêm hơn về cách dùng riêng biệt , cơ bản của mỗi từ rồi.

Nếu bạn có đóng góp hoặc ý kiến gì về bài thì hãy vui lòng comment phía dưới nhé.

Xin cảm ơn.

The post Phân biệt 降りる – 下りる appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>
https://yeunhatban.jp/phan-biet%e3%80%80%e9%99%8d%e3%82%8a%e3%82%8b-%e4%b8%8b%e3%82%8a%e3%82%8b/feed/0
Phân biệt 代える – 変える – 換える – 替えるhttps://yeunhatban.jp/phan-biet-%e4%bb%a3%e3%81%88%e3%82%8b-%e5%a4%89%e3%81%88%e3%82%8b-%e6%8f%9b%e3%81%88%e3%82%8b-%e6%9b%bf%e3%81%88%e3%82%8b/https://yeunhatban.jp/phan-biet-%e4%bb%a3%e3%81%88%e3%82%8b-%e5%a4%89%e3%81%88%e3%82%8b-%e6%8f%9b%e3%81%88%e3%82%8b-%e6%9b%bf%e3%81%88%e3%82%8b/#respondSun, 24 Feb 2019 02:14:15 +0000http://yeunhatban.jp/?p=1198

Trong bài này, YNB cùng các bạn phân biệt ý nghĩa của 4 từ 「代える」- 「変える」- 「換える」- 「替える」 nhé. Cách đọc của 4 từ này đều là かえる. 1. 代える ( Đại ) Ý nghĩa: thay thế, đổi vật này bằng vật khác cùng chức năng, vai trò. AはBの代わりだ。 Cùng nghĩa với : 代用だいよう、交代こうたい、代理だいり。 Ví dụ: – 参観日さんかんび、誰だれにも代えがたい母さんが出席しゅっせきしてくれた。 ...

The post Phân biệt 代える – 変える – 換える – 替える appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>

Trong bài này, YNB cùng các bạn phân biệt ý nghĩa của 4 từ 「代える」- 「変える」- 「換える」- 「替える」 nhé.

Cách đọc của 4 từ này đều là かえる.

1. 代える ( Đại )

Ý nghĩa: thay thế, đổi vật này bằng vật khác cùng chức năng, vai trò. AはBの代わりだ。

Cùng nghĩa với : 代用だいよう交代こうたい代理だいり

Ví dụ:

参観日さんかんびだれにも代えがたい母さんが出席しゅっせきしてくれた。

病気びょうきの母に代えてあね出席しゅっせきさせる。

いのちに代えてもあなたをまもる。

かさの代わりにかばんであめをしのぐ。

– このリングはほかのどんなものにも代えることができない、わたし宝物たからものだ。

 

2. 変える( Đổi

Ý nghĩa: Khác về nội dung, tính chất, màu sắc, tình trạng, trang thái so với trước đây. Thay đổi vị trí của vật. AからBに変る

Từ đồng nghĩa:  変化へんか.

 

Ví dụ:

– ベッドとソファーの位置いちを変える。

– お祖母ばあさんは髪型かみがたを変える。

– そのはなしくと、母がびっくりして顔色かおいろを変えた。

つかれたので、音楽おんがくいて気分きぶんを変える。

– 父はかんがかたを変えた。

 

3. 替える( Thế

Ý nghĩa: thay thế vật đã dùng từ trước đến giờ bằng vật mới khác, không dùng cái cũ nữa. Thay bằng cái mới. AをBに、又はBをAに替える。

Từ cùng nghĩa: 交替こうたい.

Ví dụ:

– お父さんがあかちゃんのおむつを替える。

ふく着替きがえる。

– ベッドのシーツを替える。

えんをドルに替える。(両替)

– お風呂ふろみずあたらしい水に替える。

 

4. 換える( Hoán

Ý nghĩa: Thay thế, đổi vật này bằng vật kia. AをBに換える。

Hán tự liên quan: 交換こうかん引換ひきかえ

Ví dụ:

宝石ほうせきかねに換える。

– この1000円を500円だまと100円玉に換えてください。

まどけて、部屋へや空気くうきを換える。(転換てんかん

上野うえの駅で電車でんしゃり換える。

– いらないほんをおかねに換える。

 

Phân biệt  「換える」「替える」:

Ví dụ:

電球でんきゅうをかえる。

– Ở ví dụ trên, bóng đèn hỏng, cháy rồi nên cần thay bóng đèn mới. ⇒ Chúng ta dùng 「替える」.

– Bóng không hỏng, chỉ là mình thay bóng đèn khác màu sắc hơn, kiểu dáng hiện đại hơn thôi ⇒「換える」.

 

Phân biệt 「代える交代」và「替える交替」:

Ví dụ trong trận đấu :

メンバーをかえる。

– Trường hợp chỉ đổi 1 lần là hoàn thành, kết thúc công việc  ⇒ 「代える」「交代こうたいする」( Bóng đá, bóng chày…)

– Trường hợp có khả năng đổi nhiều lần ⇒ 「替える」「交替こうたいする」( Bóng chuyền )

 

Trên đây là những giải thích, phân tích về sự khác nhau của 4 từ 「代える」- 「変える」- 「換える」- 「替える」và 2 cụm từ vựng dễ nhầm liên quan . YNB hy vọng qua bài viết này, các bạn đã hiểu rõ hơn về chúng .

Nếu bạn có đóng góp hoặc ý kiến gì về bài viết thì hãy vui lòng comment phía dưới nhé.

Xin cảm ơn.????♥

The post Phân biệt 代える – 変える – 換える – 替える appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>
https://yeunhatban.jp/phan-biet-%e4%bb%a3%e3%81%88%e3%82%8b-%e5%a4%89%e3%81%88%e3%82%8b-%e6%8f%9b%e3%81%88%e3%82%8b-%e6%9b%bf%e3%81%88%e3%82%8b/feed/0
Phân biệt 異同 – 移動 – 異動https://yeunhatban.jp/phan-biet-%e7%95%b0%e5%90%8c-%e7%a7%bb%e5%8b%95-%e7%95%b0%e5%8b%95/https://yeunhatban.jp/phan-biet-%e7%95%b0%e5%90%8c-%e7%a7%bb%e5%8b%95-%e7%95%b0%e5%8b%95/#respondThu, 07 Feb 2019 00:52:14 +0000http://yeunhatban.jp/?p=1115

Trong bài này, YNB cùng các bạn phân biệt ý nghĩa của 3 từ 「異同」- 「移動」- 「異動」 nhé. Cách đọc của 3 từ này đều là いどう.   1.異同( Dị đồng ) Ý nghĩa: Nêu ra sự khác nhau, điểm khác nhau khi so sánh sự vật, sự việc. (=違ちがい・相違そうい) Ví dụ: -「ちょう」と「が」の異同を説明せつめいする。 – 両社りょうしゃに異同はない。 -「やもり」と「いもり」に異同を調しらべる。 – ...

The post Phân biệt 異同 – 移動 – 異動 appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>

Trong bài này, YNB cùng các bạn phân biệt ý nghĩa của 3 từ 「異同」- 「移動」- 「異動」 nhé.

Cách đọc của 3 từ này đều là いどう.

 

1.異同( Dị đồng )

Ý nghĩa: Nêu ra sự khác nhau, điểm khác nhau khi so sánh sự vật, sự việc. (=ちがい・相違そうい)

Ví dụ:

-「ちょう」と「が」の異同を説明せつめいする。

両社りょうしゃに異同はない。

-「やもり」と「いもり」に異同を調しらべる。

原作げんさく映画えいがとのこまかい異同がになる。

民族みんぞくの異同を発表はっぴょうする。

 

2.移動(Di động

Ý nghĩa: Nói đến sự thay đổi từ địa điểm này đến địa điểm khác .

Ví dụ:

– お弁当べんとうの移動販売車はんばいしゃ

– 移動図書館としょかん家具かぐの移動….

荷物にもつをこっちに移動してください。

– ごご3までに会議室かいぎしつに移動する。

– つくえを窓際まどぎわに移動する。

– パリに飛行機ひこうきで移動している。

 

3.異動( Dị động

Ý nghĩa: Nêu lên sự thay đổi địa điểm, địa vị, chức vụ trong công ty, tổ chức…

Ví dụ:

開発かいはつ部門ぶもんから営業えいぎょう部門ぶもんに異動になる。

人事じんじ異動により課長かちょうから部長ぶちょう昇進しょうしんした。

本社ほんしゃから支社ししゃへの異動をめいじられる。

– 4月から名古屋なごや営業所えいぎょうしょに異動になった。

総務課そうむかに異動する。

 

YNB đã phân biệt và nêu lên sự khác nhau giữa 3 từ 「異同」- 「移動」- 「異動」 có chung cách đọc là いどう rồi.

YNB rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các bạn nếu trong bài có nội dung nào chưa chính xác. Xin cảm ơn. 🙂

 

The post Phân biệt 異同 – 移動 – 異動 appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>
https://yeunhatban.jp/phan-biet-%e7%95%b0%e5%90%8c-%e7%a7%bb%e5%8b%95-%e7%95%b0%e5%8b%95/feed/0
Phân biệt 収める – 納める- 修める – 治めるhttps://yeunhatban.jp/phan-biet%e3%80%80%e5%8f%8e%e3%82%81%e3%82%8b-%e7%b4%8d%e3%82%81%e3%82%8b-%e4%bf%ae%e3%82%81%e3%82%8b-%e6%b2%bb%e3%82%81%e3%82%8b/https://yeunhatban.jp/phan-biet%e3%80%80%e5%8f%8e%e3%82%81%e3%82%8b-%e7%b4%8d%e3%82%81%e3%82%8b-%e4%bf%ae%e3%82%81%e3%82%8b-%e6%b2%bb%e3%82%81%e3%82%8b/#respondTue, 22 Jan 2019 03:14:57 +0000http://yeunhatban.jp/?p=1079

Trong bài này, YNB cùng các bạn phân biệt ý nghĩa của 4 từ 「収める」- 「納める」- 「修める」- 「治める」 nhé. Cách đọc của 4 từ này đều là おさめる.   1.収める ( Thu / Thâu ) Ý nghĩa: ※ Cẩn thận cất vật gì đó vào trong. Cất đi, thu đi. Ví dụ: – 眼鏡めがねを箱眼鏡はこめがねに収める。 – リンゴを箱はこに収める。 ※ ...

The post Phân biệt 収める – 納める- 修める – 治める appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>

Trong bài này, YNB cùng các bạn phân biệt ý nghĩa của 4 từ 「収める」- 「納める」- 「修める」- 「治める」 nhé.

Cách đọc của 4 từ này đều là おさめる.

 

1.収める ( Thu / Thâu )

Ý nghĩa:

※ Cẩn thận cất vật gì đó vào trong. Cất đi, thu đi.

Ví dụ:

眼鏡めがね箱眼鏡はこめがねに収める。

– リンゴをはこに収める。

※ Nhận được kết quả tốt.

Ví dụ:

勝利しょうりを収める。

成功せいこうを収める。

結果けっかを収める。

※ Nêu lên tình trạng ổn định, yên bình, không có vấn đề gì xảy ra.

Ví dụ:

怒りいかりを収める。

まるく収まる。

– インフレが収まる。

強風きょうふうが収まる。

地震じしんれが収まる。

 

2.納める ( Nạp )

Ý nghĩa:

※ Thu, nhận lấy từ người khác tiền, hay vật phẩm nào đó.

Ví dụ:

税金ぜいきんを納める。

罰金ばっきんを納める。

授業料じゅぎょうりょうを納める。

会費かいひを納める。

注文ちゅうもんしなを納める。

※ Kết thúc việc gì đó.

Ví dụ:

今日きょう仕事しごと納めだから頑張がんばる。

昨日きのうさくら納めだった。(Hôm qua là lần cuối cùng được nhìn thấy hoa sakura)

※ Nhận lấy trách nhiệm, đảm nhiệm chức vụ.

Ví dụ:

社長しゃちょう地位ちいに納まる。

課長かちょうのいすに納まる。

 

3.修める ( Tu )

Ý nghĩa:

※ Việc học hành, trau dồi kiến thức.

Ví dụ:

– おにいさんは大学だいがく会計学かいけいがくを修める。

学問がくもんを修める。

– 日本語を修める。

留学りゅうがくして、語学ごがくを修める。

料理りょうりづくりの技術ぎじゅつを修める。

※ Sửa đổi lại hành động, tâm lý, chỉn chu, sửa đổi khuyết điểm.

Ví dụ:

おや心配しんぱいをかけないように、を修める。(chỉn chu hơn để không làm bố mẹ lo lắng)

一向いっこう素行そこうが収まらない。 ( có hành vi không đúng đắn )

 

4.治める( Trị / Trì )

Ý nghĩa:

※ Cai trị, điều khiển, trị vì.

Ví dụ:

くにを治める。

領地りょうちを治める。

※ Dàn xếp, đàn áp, dẹp loạn.

Ví dụ:

混乱こんらんした国が治まる。

暴動ぼうどうを治める。

さわぎが治まる。

※ Chữa trị khỏi cơn đau.

Ví dụ:

頭痛ずつうが治まる。

いたみを治める。

風邪かぜが治まる。

 

YNB đã phân biệt và nêu sự khác nhau giữa 4 từ 「収める」- 「納める」- 「修める」- 「治める」có chung cách đọc là おさめる rồi.

Trong bài có nội dung nào chưa chính xác thì YNB rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các bạn. Xin cảm ơn.????

The post Phân biệt 収める – 納める- 修める – 治める appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>
https://yeunhatban.jp/phan-biet%e3%80%80%e5%8f%8e%e3%82%81%e3%82%8b-%e7%b4%8d%e3%82%81%e3%82%8b-%e4%bf%ae%e3%82%81%e3%82%8b-%e6%b2%bb%e3%82%81%e3%82%8b/feed/0
Phân biệt 始め – 初めhttps://yeunhatban.jp/phan-biet%e3%80%80%e5%a7%8b%e3%82%81-%e5%88%9d%e3%82%81/https://yeunhatban.jp/phan-biet%e3%80%80%e5%a7%8b%e3%82%81-%e5%88%9d%e3%82%81/#respondTue, 15 Jan 2019 06:11:29 +0000http://yeunhatban.jp/?p=1019

YNB cùng các bạn phân biệt ý nghĩa của 2 từ 「始め」và「初め」trong bài này nhé. Cách đọc của 2 từ này đều là はじめ. 1. 始め( Thủy ) Ý nghĩa: Nêu lên sự khởi đầu, bắt đầu của sự vật, sự việc. Từ đồng nghĩa: 開始かいし、起源きげん. Trong tiếng anh, đồng nghĩa với Start, Beginning. Từ trái ...

The post Phân biệt 始め – 初め appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>

YNB cùng các bạn phân biệt ý nghĩa của 2 từ 「始め」và「初め」trong bài này nhé.

Cách đọc của 2 từ này đều là はじめ.

1. 始め( Thủy )

Ý nghĩa: Nêu lên sự khởi đầu, bắt đầu của sự vật, sự việc.

Từ đồng nghĩa: 開始かいし起源きげん. Trong tiếng anh, đồng nghĩa với Start, Beginning.

Từ trái nghĩa: わり

Ví dụ:

会議かいぎを始める。

人類じんるいの始め。

宇宙うちゅうの始め。

事件じけんの始めから終わりまで説明せつめいする。

– おさけみ始める。

宿題しゅくだいに始めから終わりまで50ページもある。

 

2.初め( Sơ )

Ý nghĩa: Lần đầu tiên, khởi đầu sớm nhất trong 1 khoảng thời gian hoặc 1 thời kỳ nào đó.

Từ đồng nghĩa: 初期しょき初回しょかい最初さいしょ一番目いちばんめ。Trong tiếng anh, đồng nghĩa với Frist.

Từ trái nghĩa: わり

Ví dụ:

– 「初めてこいをしたはなし」のドラマをている。

としの初めにおてらく。

わたしはこの計画けいかくには初めから反対はんたいだった。

– 初めからやりなおす。

夏休なつやすみの初めに宿題しゅくだいをやる。

 

Ví dụ tổng hợp:

初め自己じこ紹介しょうかいをしてから、パーティーを始める。

( Đầu tiên, bạn giới thiệu bản thân, sau đó thì bắt đầu buổi tiệc.)

 

※ Mở rộng :

Khi lần đầu gặp ai, chúng ta vẫn thường nói 「はじめまして」.

Có khi nào bạn tự hỏi từ này nếu viết theo hán tự thì viết bằng chữ nào hay chưa? Viết bằng từ 「始め」hay「初め」?

Kết quả của  1 cuộc khảo sát chỉ ra rằng, người trẻ tuổi có khuynh hướng chọn 「初めまして」, còn người già thì chọn 「始めまして」.

Câu trả lời chính xác là:

Cả 2 cách viết「初めまして」và「始めまして」đều đúng, không sai.

Ngoài trường hợp trên, còn rất nhiều trường hợp khác nữa có thể dùng cả 2 chữ thay thế nhau được.

2 từ này rất dễ nhầm lẫn không chỉ riêng người nước ngoài chúng ta, mà ngay cả người Nhật cũng khó có thể phân biệt được.????

Nếu bạn còn phân vân ở điểm gì thì hãy cho YNB và các bạn khác biết để cùng nhau thảo luận nhé.????

The post Phân biệt 始め – 初め appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>
https://yeunhatban.jp/phan-biet%e3%80%80%e5%a7%8b%e3%82%81-%e5%88%9d%e3%82%81/feed/0
Phân biệt 回答 – 解答https://yeunhatban.jp/phan-biet-%e5%9b%9e%e7%ad%94-%e8%a7%a3%e7%ad%94/https://yeunhatban.jp/phan-biet-%e5%9b%9e%e7%ad%94-%e8%a7%a3%e7%ad%94/#respondSun, 13 Jan 2019 07:41:24 +0000http://yeunhatban.jp/?p=1005

Trong bài này, YNB cùng các bạn phân biệt ý nghĩa của 2 từ 「回答」 và 「解答」 nhé. Cách đọc của 2 từ này đều là かいとう. Có bạn hỏi là: Sao mình tra từ điển mà sao thấy chúng có ý nghĩa giống nhau vậy? Chẳng biết khác nhau ở điểm gì cả? ???????? ...

The post Phân biệt 回答 – 解答 appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>

Trong bài này, YNB cùng các bạn phân biệt ý nghĩa của 2 từ 「回答」 và 「解答」 nhé.

Cách đọc của 2 từ này đều là かいとう.

Có bạn hỏi là: Sao mình tra từ điển mà sao thấy chúng có ý nghĩa giống nhau vậy? Chẳng biết khác nhau ở điểm gì cả? ????????

Chúng ta cùng xem chúng khác nhau ở điểm nào nha.

 

1.回答 Hồi đáp

Ý nghĩa: Trả lời lại câu mà mình đã được hỏi (nói lên suy nghĩ của mình ).

Từ đồng nghĩa: 応答おうとう返答へんとう返事へんじこたえ。

Ví dụ:

– アンケートに回答する。

明日あしたまで質問しつもんに回答する。

先生せんせい問題もんだいについて、だれも回答できない。

顧客こきゃくからのわせに回答する。

調査ちょうさの回答をもとめる。

 

2.解答 ( Giải đáp

Ý nghĩa: Giải đáp vấn đề, chủ đề. Đưa ra câu trả lời chính xác cho vấn đề được đưa ra.(ただしいこたえ)

Từ đồng nghĩa: 答案とうあん、アンサー( Answer )、ソリューション(Solution)。

Ví dụ:

山田やまださんはクイズ番組ばんぐみ解答者かいとうしゃをしている。

– 解答用紙ようし

問題もんだいむずしくて、解答するのに時間じかんがかかった。

試験問題しけんもんだいの解答をかんがえている。

– 日本語の問題もんだいに解答する

– クイズの問題に解答する。

– あなたの解答は正確だ。

 

YNB đã phân tích ý nghĩa và sự khác nhau của 2 từ 「回答」 và 「解答」 có cùng cách đọc là かいとう rồi.

Các bạn còn điều gì không hiểu nữa không?

Nếu bạn có đóng góp hoặc ý kiến gì thì hãy chia sẻ với YNB nhé. Xin cảm ơn.????

The post Phân biệt 回答 – 解答 appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>
https://yeunhatban.jp/phan-biet-%e5%9b%9e%e7%ad%94-%e8%a7%a3%e7%ad%94/feed/0
Phân biệt 痛む – 傷むhttps://yeunhatban.jp/phan-biet-%e7%97%9b%e3%82%80-%e5%82%b7%e3%82%80/https://yeunhatban.jp/phan-biet-%e7%97%9b%e3%82%80-%e5%82%b7%e3%82%80/#respondSat, 12 Jan 2019 03:18:36 +0000http://yeunhatban.jp/?p=960

Trong bài này, YNB cùng các bạn phân biệt ý nghĩa của 2 từ 「痛む」- 「傷む」nhé. Cách đọc của 2 từ này đều là いたむ . 2 từ này rất dễ nhầm lẫn nếu như chưa thực sự hiểu rõ về ý nghĩa của chúng. Bắt đầu bài học thôi nào.????   1.痛む(Thống) Ý nghĩa: ...

The post Phân biệt 痛む – 傷む appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>

Trong bài này, YNB cùng các bạn phân biệt ý nghĩa của 2 từ 「痛む」- 「傷む」nhé.

Cách đọc của 2 từ này đều là いたむ .

2 từ này rất dễ nhầm lẫn nếu như chưa thực sự hiểu rõ về ý nghĩa của chúng.

Bắt đầu bài học thôi nào.????

 

1.痛む(Thống

Ý nghĩa: biểu hiện cảm giác đau đớn cả về thể xác lẫn tinh thần.

「痛む」thường được dùng cho người.

Ví dụ:

–  あたまがずきずきと痛む。

–  虫歯むしばがひどく痛んで、なにべられない。

–  かなしい話を聞くと、胸が痛む。

–  元彼もとかれのことをおもうと、こころが痛む。

 

2.傷む(Thương

Ý nghĩa : được dùng để mô tả khi đồ đạc bị hỏng, bị sứt mẻ, không còn nguyên vẹn.

「傷む」thường được dùng cho vật.

Ví dụ:

–  10年間ねんかんずっと使つかって、かばんが傷んだ。

–  ずいぶん時間じかんって、自宅じたく屋根やねが傷んだ。

「傷む」còn được dùng với 1 ý nghĩa nữa đó chính là miêu tả đồ ăn bị hỏng, thiu, ôi.

Ví dụ:

生物なまものが傷む。

– この牛乳ぎゅうにゅうは傷んでいるかもしれない。

 

Trên đây, YNB đã phân tích ý nghĩa của 2 từ 「痛む」- 「傷む」.

Nếu có gặp 2 từ này trong các bài kiểm tra thì đừng nhầm lẫn nữa nhé.

YNB rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các bạn. Hãy comment phía dưới để YNB cải thiện thêm nhé????.

Xin cảm ơn.♥

The post Phân biệt 痛む – 傷む appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>
https://yeunhatban.jp/phan-biet-%e7%97%9b%e3%82%80-%e5%82%b7%e3%82%80/feed/0
Phân biệt 意志- 意思- 遺志https://yeunhatban.jp/phan-biet%e3%80%80%e6%84%8f%e5%bf%97-%e6%84%8f%e6%80%9d-%e9%81%ba%e5%bf%97/https://yeunhatban.jp/phan-biet%e3%80%80%e6%84%8f%e5%bf%97-%e6%84%8f%e6%80%9d-%e9%81%ba%e5%bf%97/#respondThu, 10 Jan 2019 01:43:57 +0000http://yeunhatban.jp/?p=908

Trong bài này, YNB cùng các bạn phân biệt ý nghĩa của 3 từ 「意志」- 「意思」- 「遺志」nhé. Cách đọc của 3 từ này đều là いし . Vậy chúng ta phân biệt 3 từ này bằng cách nào? Trường hợp nào dùng  「意志」? trường hợp nào dùng「意思」? và trường hợp nào thì dùng「遺志」? Để giải ...

The post Phân biệt 意志- 意思- 遺志 appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>

Trong bài này, YNB cùng các bạn phân biệt ý nghĩa của 3 từ 「意志」- 「意思」- 「遺志」nhé.

Cách đọc của 3 từ này đều là いし .

Vậy chúng ta phân biệt 3 từ này bằng cách nào? Trường hợp nào dùng  「意志」? trường hợp nào dùng「意思」? và trường hợp nào thì dùng「遺志」?

Để giải đáp các câu hỏi trên, chúng ta cùng bắt đầu phân tích nha.

 

1. 意志(Ý chí

Ý nghĩa: biểu hiện điều muốn làm, bằng mọi giá muốn thực hiện điều đó. Thường mang ý nghĩa tích cực.

Ví dụ:

つよい意志をつ。

かれは意志が軟弱なんじゃくだ。

一度いちど失敗しっぱいであきらめるような意志のよわいことではだめだ。

きる意志をうしなう。

-意志をつらぬく。

 

2. 意思(Ý tư

Ý nghĩa: biểu hiện ý tưởng trong suy nghĩ, ý định.

Ví dụ:

患者かんじゃさんの意思をたしかめる。

本人ほんにんの意思を尊重そんちょうする。

相手あいてに意思をつたえる。

彼女かのじょ自分じぶんの意思をべる。

わたしはパーティーにく意思はない。

双方そうほうの意思がつうじる。

 

3. 遺志(Di chí

Ý nghĩa: di nguyện, ý nguyện lúc còn sống của người đã khuất.

Ví dụ:

-おじいさんの遺志をぐ。

おやの遺志をたす。

本人ほんにんの遺志により、個人財産こじんざいさん寄付きふする。

 

Trên đây, YNB đã phân tích sự khác nhau của 3 từ 「意志」- 「意思」- 「遺志」.

Bạn đã hiểu rõ hơn về ý nghĩa của 3 từ trên rồi chứ? ????

YNB hy vọng qua bài này, các bạn sẽ không còn bị nhầm lẫn giữa 3 từ này nữa nhé.????

Nếu có ý kiến gì, bạn hãy comment phía dưới để YNB giải đáp nha ????。

 

The post Phân biệt 意志- 意思- 遺志 appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>
https://yeunhatban.jp/phan-biet%e3%80%80%e6%84%8f%e5%bf%97-%e6%84%8f%e6%80%9d-%e9%81%ba%e5%bf%97/feed/0