Ngữ pháp tiếng Nhật Archives - Yêu Nhật Bảnhttps://yeunhatban.jp/tag/ngu-phap-tieng-nhat/Chia sẻ những nét đẹp Nhật BảnSat, 24 Oct 2020 02:23:53 +0000en-UShourly1https://yeunhatban.jp/wp-content/uploads/2018/09/favicon.pngNgữ pháp tiếng Nhật Archives - Yêu Nhật Bảnhttps://yeunhatban.jp/tag/ngu-phap-tieng-nhat/3232 Phân biệt 「〜とか〜とか」 & 「〜だの〜だの」 và「〜やら〜やら」https://yeunhatban.jp/phan-biet-%e3%80%8c%e3%80%9c%e3%81%a8%e3%81%8b%e3%80%9c%e3%81%a8%e3%81%8b%e3%80%8d-%e3%80%8c%e3%80%9c%e3%81%a0%e3%81%ae%e3%80%9c%e3%81%a0%e3%81%ae%e3%80%8d-va%e3%80%8c%e3%80%9c%e3%82%84%e3%82%89/https://yeunhatban.jp/phan-biet-%e3%80%8c%e3%80%9c%e3%81%a8%e3%81%8b%e3%80%9c%e3%81%a8%e3%81%8b%e3%80%8d-%e3%80%8c%e3%80%9c%e3%81%a0%e3%81%ae%e3%80%9c%e3%81%a0%e3%81%ae%e3%80%8d-va%e3%80%8c%e3%80%9c%e3%82%84%e3%82%89/#respondSat, 24 Oct 2020 02:19:20 +0000http://yeunhatban.jp/?p=1675

Trong bài này, YNB cùng các bạn phân biệt sự khác nhau của 3 mẫu ngữ pháp 「〜とか〜とか」 & 「〜だの〜だの」 và 「〜やら〜やら」 này nhé. Trước khi đưa ra điểm khác biệt giữa 3 mẫu ngữ pháp trên, mình cùng nhau nhắc lại cách dùng chi tiết của từng mẫu ngữpháp nha. Cả 3 mẫu ngữ ...

The post Phân biệt 「〜とか〜とか」 & 「〜だの〜だの」 và「〜やら〜やら」 appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>

Trong bài này, YNB cùng các bạn phân biệt sự khác nhau của 3 mẫu ngữ pháp 「〜とか〜とか」 & 「〜だの〜だの」 và 「〜やら〜やら」 này nhé.

Trước khi đưa ra điểm khác biệt giữa 3 mẫu ngữ pháp trên, mình cùng nhau nhắc lại cách dùng chi tiết của từng mẫu ngữpháp nha.

Cả 3 mẫu ngữ pháp trên đều cùng nghĩa với「〜や〜など」và 「〜たり〜たり」.

Tuy nhiên, 「〜や〜など」 chỉ dùng riêng với danh từ , còn「〜たり〜たり」chỉ dùng riêng với động từ.

 

1.「〜とか〜とか」( ngữ pháp N3)

※ Ý nghĩa: hay là, như là.

※ Cấu trúc:

V(普通形ふつうけい) + とか

イA(普通形) + とか

ナA(普通形)+ とか

N(普通形)+ とか

※Cách dùng:

– Sử dụng khi muốn đưa ra nhiều dẫn chứng. Thường sử dụng trong văn nói.

– Không thể hiện cảm xúc, tâm trạng của người nói.

– Cách dùng thân mật hơn 「や〜など」. Có ý kiến cho rằng không nên sử dụng「〜とか〜とか」 khi đối phương là cấp trên.

Ví dụ:

わたし電車でんしゃとかふねとかに長時間ちょうじかんると、気持きもちがわるくなります。

(Hễ đi tàu điện hay tàu thuỷ lâu là tôi cảm thấy khó chịu, không được khoẻ.)

日本語にほんごがもっと上手じょうずになりたいなら、日本にほんのドラマをるとか、日本にほんうたうたうとかしたらどう?

(Nếu bạn muốn giỏi tiếng Nhật, thì hãy xem phim Nhật hay hát tiếng Nhật xem sao?.)

ショッピングセンターでは化粧品けしょうひんとかくつとかをうつもりです。

(Tôi định mua mỹ phẩm hay giày ở trung tâm mua sắm.)

この漢字かんじ辞書じしょ使つかうとかネットで調しらべるとかしたら。

( Bạn thử dùng từ điển hay tra trên mạng hán tự này xem sao?.)

誕生日たんじょうびあたらしいドレスとか最新さいしんなスマートフォンとかをもらった。

( Vào ngày sinh nhật, tôi đã nhận được nhiều quà như là chiếc váy mới hay là điện thoại loại tân tiến nhất.)

– Sau 「とか」có thể là danh từ「~とかのN」để làm bổ nghĩa thêm cho câu trong ví dụ dưới đây.

わたしくにではフォーとかブンチャーとかの食べ物たべもの人気にんきがあります。

(Tại đất nước tôi, những món ăn như phở hay bún chả rất được nhiều người yêu thích.)

 

2.「〜だの〜だの」( ngữ pháp N1)

※ Ý nghĩa: hay là, nào là .

※ Cấu trúc:

V(普通形) + だの

イA(普通形) + だの

ナA+ だの

N+ だの

※Cách dùng:

– Dùng trong văn nói.

– Biểu thị sự bất mãn, chê bai, phê phán của người nói.

Ví dụ:

新生活しんせいかつはじまると、布団ふとんだの食器しょっきだのをわなければならず、おかねがたくさんかかる。

( Để bắt đầu 1 cuộc sống mới, cần phải mua nhiều đồ đạc như chăn màn hay là bát đũa, tốn rất nhiều tiền.)

はは部屋へや掃除そうじしろだの家事かじ手伝てつだえだの、うるさい。

(Lúc nào mẹ cũng giục tôi nào là thu dọn phòng, nào là giúp việc nhà, phiền phức quá đi.)

唐揚からあげだのピザだの、カロリーのたかいものばかりべているからふとったんだよ。

( Tôi béo bởi vì tôi toàn ăn những đồ có lượng calo cao như gà rán hay pizza.)

田中たなかさんは仕事しごと大変たいへんだの、給料きゅうりょうやすいだの、いつも文句もんくばかりっている。

(Anh Tanaka lúc nào cũng càu nhàu nào là công việc vất vả, nào là lương thấp.)

ビザを更新こうしんするために、写真しゃしんだの申請書しんせいしょだの色々いろいろ準備じゅんびしなければならない。

( Để gia hạn visa cần phải chuẩn bị nhiều thứ như là ảnh hay là đơn xin gia hạn.)

 

3.「〜やら〜やら」( ngữ pháp N2)

※ Ý nghĩa: hay là, như là, nào là .

※Cấu trúc:

V(辞)+ やら

イAい + やら

N + やら

※Cách dùng:

– Dùng trong văn nói. Các ví dụ được đưa ra cùng nhóm với nhau.

– Thường sử dụng để biểu thị sự vất vả, khó khăn, phức tạp của người nói.

Ví dụ:

最近さいきん勉強べんきょうやらバイトやら毎日まいにちいそがしい。

(Dạo gần đây, hết làm thêm đến học hành, ngày nào cũng bận.)

ゆかにはふくやらほんやらがたくさんがあって、片付かたづけるのが大変たいへんだ。

(Nào là quần áo, nào là sách trên nền nhà, thụ dọn vất vả quá.)

昨日きのうからおなかいたいやらせきるやら、からだ調子ちょうしがよくないです。

(Hôm qua hết đau bụng, rồi ho, tình trạng sức khoẻ không ổn.)

今月こんげつ仕事しごと失敗しっぱいするやら財布さいふ紛失ふんしつするやら散々さんざんつきです。

(Tháng này hết thất bại trong công việc rồi lại đến rới mất ví, 1 tháng buồn thảm quá.)

– Dùng khi biểu hiện cảm xúc lẫn lộn, không rõ tâm trạng như thế nào.

いまうれしいやらさびしいやら複雑ふくざつ気持きもちだ。

(Bây giờ tâm trạng phức tạp quá, buồn vui lẫn lộn.)

– Trước 「~やら」thứ 2 có thể dùng 「なにやら」để nói chung chung nhiều ví dụ khác nữa.

子供こどもまれると、貯金ちょきんやらなにやらと大変たいへんだ。

(Sinh con ra, nào là phải có tiền tiết kiệm, nào là nhiều việc khác nữa, vất vả lắm.)

 

Tổng kết

Thực ra 3 mẫu ngữ pháp này vẫn được dùng thay thế nhau trong rất nhiều trường hợp, bạn chỉ cần chú ý về sắc thái và cảm xúc trong câu thôi.

Nếu có chút bất mãn, phê phán thì dùng 「〜だの〜だの」. Còn thể hiện sự vất vả để làm gì đó, hay cảm xúc lẫn lộn khó tả thì bạn dùng「〜やら〜やら」.

Người Nhật thường sử dụng 「〜やら〜やら」 vì họ cho rằng khi dùng sẽ an toàn hơn 「〜だの〜だの」hay 「〜とか〜とか」.

Bạn có thể tham khảo bảng tổng hợp kèm ví dụ dưới đây.

〜とか〜とか〜だの〜だの 〜やら〜やら
Không bao gồm cảm xúc, tâm trạng của người nói.Thể hiện cảm giác, tâm trạng của người nói.
Bất mãn, chê bai, phê phánVất vả, khó khăn, phức tạp trong cảm xúc.
Ví dụ:

彼氏かれしくために、スマートフォン         高級こうきゅう腕時計うでとけい        プレゼントした。

lấy lòng anh ấy, tôi đã tặng anh ấy nào là điện thoại nào là đồng hồ đeo tay đắt tiền.)

Người nói chỉ đơn giản là đưa ra 1 vài ví dụtrong số quà đã tặng bạn trai.Thể hiện cảm xúc, thái độ của người nói không mấy vui vẻtrong câu. Để lấy lòng anh ấy, tôi đã rất vất vả, mua bao đồđắt tiền để tặng anh ấy.

 

Trên đầy, YNB đã chia sẻ cùng các bạn sự khác nhau giữa 3 mẫu ngữ pháp 「〜とか〜とか」 – 「〜だの〜だの」 – 「〜やら〜やら」.

Hy vọng nội dung bài viết hữu ích và đã giúp các bạn hiểu thêm được cách dùng của 3 mẫu ngữpháp trên. Nếu trong bài viết có nội dung nào chưa chính xác, YNB rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các bạn.

Xin chân thành cảm ơn.

The post Phân biệt 「〜とか〜とか」 & 「〜だの〜だの」 và「〜やら〜やら」 appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>
https://yeunhatban.jp/phan-biet-%e3%80%8c%e3%80%9c%e3%81%a8%e3%81%8b%e3%80%9c%e3%81%a8%e3%81%8b%e3%80%8d-%e3%80%8c%e3%80%9c%e3%81%a0%e3%81%ae%e3%80%9c%e3%81%a0%e3%81%ae%e3%80%8d-va%e3%80%8c%e3%80%9c%e3%82%84%e3%82%89/feed/0
Sự khác nhau giữa 〜て以来 và 〜てからというものhttps://yeunhatban.jp/su-khac-nhau-giua-%e3%80%9c%e3%81%a6%e4%bb%a5%e6%9d%a5%e3%80%80va-%e3%80%9c%e3%81%a6%e3%81%8b%e3%82%89%e3%81%a8%e3%81%84%e3%81%86%e3%82%82%e3%81%ae/https://yeunhatban.jp/su-khac-nhau-giua-%e3%80%9c%e3%81%a6%e4%bb%a5%e6%9d%a5%e3%80%80va-%e3%80%9c%e3%81%a6%e3%81%8b%e3%82%89%e3%81%a8%e3%81%84%e3%81%86%e3%82%82%e3%81%ae/#respondFri, 27 Mar 2020 03:32:00 +0000http://yeunhatban.jp/?p=1611

YNB cùng các bạn phân biệt sự khác nhau giữa 2 mẫu ngữ pháp 「〜て以来」và 「〜てからというもの」 trong bài này nhé. 1.〜て以来いらい ※ Ý nghĩa Kể từ sau thời điểm đó cho tới bây giờ. (〜してから、今までずっと) ※ Cấu trúc V( Thể て) + 以来 N + 以来 ※ Cách dùng – Hầu như giống nghĩa với ...

The post Sự khác nhau giữa 〜て以来 và 〜てからというもの appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>

YNB cùng các bạn phân biệt sự khác nhau giữa 2 mẫu ngữ pháp 「〜て以来」và 「〜てからというもの」 trong bài này nhé.

1.〜て以来いらい

※ Ý nghĩa

Kể từ sau thời điểm đó cho tới bây giờ. (〜してから、今までずっと)

※ Cấu trúc

V( Thể て) + 以来

N + 以来

※ Cách dùng

– Hầu như giống nghĩa với mẫu ngữ pháp 「〜てから 」. Nhưng 「〜て以来」 dùng để diễn tả sự việc diễn ra liên tục từ quá khứ cho đến hiện tại, không dùng với trường hợp sự việc chỉ xảy ra 1 lần duy nhất.

– Không dùng cho sự việc diễn ra từ quá khứ gần cho tới hiện tại.

– Không dùng được cho sự việc ở tương lai.

Không bao tình cảm và tâm trạng của người nói trong câu. ( Khách quan )

※ Ví dụ

日本にほんて以来、毎日まいにち両親りょうしんにメールをおくっている。

( Kể từ sau khi tới Nhật, hàng ngày tôi vẫn gửi tin nhắn cho bố mẹ.)

大学だいがく卒業そつぎょうして以来、リンさんとは一度いちどっていない。

( Sau khi tốt nghiệp, tôi chưa gặp Linh dù chỉ 1 lần.)

– 5年前ねんまえ彼女かのじょられて以来、ずっと独身どくしんです。

( 5 năm trước sau khi bị cô ấy đá, cho đến giờ tôi vẫn độc thân.)

– あの映画えいがて以来、わたしはずっと彼女かのじょのファンです。

( Kể từ sau khi xem bộ phim đó, tôi trở thành fan của cô ấy cho tới giờ.)

– Blackpinkのファンになって以来、毎年まいとしコンサートにっている。

( Sau khi trở thành fan của Balckpink, tôi vẫn đi các buổi lưu diễn của nhóm.)

子供こどもころいぬまれて以来、私は犬がこわい。

( Sau khi bị chó cắn từ lúc còn nhỏ, cho đến giờ tôi vẫn sợ chó.)

一人暮ひとりぐらしをはじめて以来、ずっとカップラーメンをべてばかりいる。

( Sau khi bắt đầu sống 1 mình, tôi suốt ngày chỉ ăn mỳ tôm thôi.)

大学だいがく入学にゅうがく以来、学費がくひのため毎日まいにちバイトしている。

( Sau khi nhập học vào trường đại học, để trang trải học phí, ngày nào tôi cũng đi làm thêm.)

おとおとまれて以来、おかあさんはいそがしそうだ。

( Sau khi sinh em trai, mẹ tôi có vẻ bận hơn.)

 

2. 〜てからというもの

※ Ý nghĩa

– Kể từ sau thời điểm đó sự việc vẫn diễn ra liên tục. (〜してから、ずっと)

– Diễn tả sự biến đổi lớn dựa vào 1 lý do, động cơ nào đó.

※ Cấu trúc

V( Thể て) + からというもの

※ Cách dùng

– Dựa vào 1 lý do, động cơ nào đó mà sự việc sau đó có biến đổi lớn và diễn ra liên tục.

– Dùng để diễn tả sự việc không dự báo trước xảy ra, sau đó có sự thay đổi lớn.

– Bao hàm tình cảm và tâm trạng của người nói trong câu.

– Có thể dùng cho sự việc diễn ra trong quá khứ gần.

※ Ví dụ

出産しゅっさんしてからというもの、タバコをわなくなった。

( Kể từ sau khi sinh con, tôi đã không còn hút thuốc nữa.)

– おさけをやめてからというもの、頭痛ずつうえ、毎朝まいあさめるようになった。

( Sau khi bỏ rượu, tôi không còn đau đầu nữa, và hàng sáng đã có thể dậy lúc 7 giờ.)

– ジョギングをはじめてからというもの、食欲しょくよく体調たいちょうがいい。

( Sau khi bắt đầu đi bộ để luyện tập, tôi đã ăn ngon miệng và thấy khoẻ khoắn hơn.)

主人しゅじん退職たいしょくしてからというもの、いえでずっとゴロゴロしている。

( Sau khi chông tôi nghỉ việc, anh ấy suốt ngày ở nhà chẳng chịu làm gì cả.)

就職しゅうしょくしてからというもの、学生時代がくせいじだい友達ともだち時間じかんさびしくおもっている。

( Sau khi đi làm, tôi thấy cô đơn vì không còn thời gian để gặp gỡ bàn bè thời đi học nữa. )

結婚けっこんしてからというもの、自分じぶん趣味しゅみついやす時間じかんくなってきている。

( Sau khi kết hôn, thời gian dành cho những sở thích của bản thân không còn nữa. )

– このすごい英語学習えいごがくしゅうアプリに出会であってからというもの、英語えいごがどんどん上手じょうずになっている。

( Sau khi tình cờ tìm thấy phần mềm học tiếng anh tuyệt vời này, khả năng tiếng anh của tôi tốt dần lên. )

子供こども出来できてからというもの、夫婦ふうふ二人ふたり旅行りょこう時間じかんもなくなった。

( Sau khi sinh con, thời gian 2 vợ chồng đi du lịch cùng nhau không còn nữa. )

 

Trên đây YNB đã phân tích sự khác nhau của 2 mẫu ngữ pháp

「〜て以来」và 「〜てからというもの」.

YNB hy vọng nội dung bài viết hữu ích và giúp các bạn hiểu thêm về ý nghĩa và cách sử dụng của 2 mẫu ngữ pháp này.

The post Sự khác nhau giữa 〜て以来 và 〜てからというもの appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>
https://yeunhatban.jp/su-khac-nhau-giua-%e3%80%9c%e3%81%a6%e4%bb%a5%e6%9d%a5%e3%80%80va-%e3%80%9c%e3%81%a6%e3%81%8b%e3%82%89%e3%81%a8%e3%81%84%e3%81%86%e3%82%82%e3%81%ae/feed/0
Sự khác nhau giữa ~くせに & ~ のにhttps://yeunhatban.jp/su-khac-nhau-giua-%e3%81%8f%e3%81%9b%e3%81%ab-%ef%bc%86-%e3%81%ae%e3%81%ab/https://yeunhatban.jp/su-khac-nhau-giua-%e3%81%8f%e3%81%9b%e3%81%ab-%ef%bc%86-%e3%81%ae%e3%81%ab/#respondTue, 23 Jul 2019 07:44:37 +0000http://yeunhatban.jp/?p=1479

Cùng YNB phân biệt sự khác nhau của 2 cấu trúc ngữ pháp ~くせに  và  ~ のに nhé. Cả くせに – のに đều mang nghĩa là 「mặc dù…thế nhưng」, tuy nhiên 2 cấu trúc ngữ pháp này có chút khác biệt chứ không hoàn toàn giống nhau. Chúng ta cùng tìm hiểu xem chúng khác ...

The post Sự khác nhau giữa ~くせに & ~ のに appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>

Cùng YNB phân biệt sự khác nhau của 2 cấu trúc ngữ pháp ~くせに  và  ~ のに nhé.

Cả くせに – のに đều mang nghĩa là 「mặc dù…thế nhưng」, tuy nhiên 2 cấu trúc ngữ pháp này có chút khác biệt chứ không hoàn toàn giống nhau.

Chúng ta cùng tìm hiểu xem chúng khác nhau ở điểm gì nhé.

 

1. くせに・くせして

※ Ý nghĩa:

Mặc dù… thế nhưng….

※ Cấu trúc:

V(普通形ふつうけい) + くせに・くせして

Aい + くせに・くせして

Aな・である + くせに・くせして

Nの・である + くせに・くせして

※ Cách dùng:

☆ Biểu hiện thái bộ bất mãn, không hài lòng 1 cách mạnh mẽ.
☆ Người nói coi thường, khinh thường, trách móc đối với người hoặc vật được nhắc đến.
☆ Không dùng để nói về bản thân mình.
☆ Vế trước và vế sau phải cùng chủ ngữ.

Ví dụ:

かれ全然ぜんぜん仕事しごとをしないくせに、わたし文句もんくばかりう。

( Mặc dù anh ấy hoàn toàn không làm việc gì cả, thế mà chỉ toàn phàn nàn tôi thôi.)

彼女かのじょかれがいるくせに、ほかおとこひとあそんでいた。

( Cô ta có người yêu rồi mà còn đi chơi với người đàn ông khác.)

– そのことをっているくせに、しららないふりにしている。

(Mặc dù biết về việc đó mà giả vờ như không biết gì.)

おとこのくせにくなんて、みっともないよ。

( Là đàn ông mà lại khóc, thật là xấu hổ đó.)

田中たなかさんはお金持かねもちなくせに、一度いちどもおごってくれたことがない。

(Mặc dù anh Tanaka giàu có nhưng chẳng chiêu đãi tôi lấy 1 lần.)

– 女のくせに、簡単かんたん料理りょうりさえできない。

( Mặc dù là con gái, nhưng ngay cả món đơn giản cũng không thể làm được.)

☆ Cũng có thể lược bỏ vế sau, kết thúc câu lửng bằng くせに….

Ví dụ:

– 10るってったくせに…

( Nói là 10 giờ tới, thế mà…)

– 「キョドコのくせに」。(Lời thoại trong phim 「きみがこころみついた」)

(Ám chỉ nhưng người nhút nhát hay lo lắng, bất an, sợ hãi, không có tự tin vào bản thân mình.)

 

2. のに

※ Ý nghĩa:

Mặc dù… thế nhưng….

※ Cấu trúc:

V(普通形ふつうけい) + のに

Aい + のに

Aな + のに

Nな + のに

※ Cách dùng:

☆ Được dùng trong nhiều trường hợp hơn くせに.
☆ Thực tế khác so với kỳ vọng, cũng có chút bất mãn nhưng nhẹ hơn so với くせに.

Ví dụ:

– 5年間ねんかん日本語にほんご勉強べんきょうしていたのに、日本語能力試験にほんごのうりょくしけんN1に合格ごうかくできなかった。

( Mặc dù đã học tiếng Nhật 5 năm rồi, thế nhưng lại không thể đỗ kỳ thi tiếng Nhật N1.)

今朝けさたくさんべたのに、もうおなかいてた。

( Sáng nay đã ăn nhiều thế mà giờ đã đói rồi.)

おそくなったのに、むすめがまだかえっていない。

( Muộn rồi mà vẫn chưa thấy con gái về. )

綾瀬あやせさんのことがきなのに、気持きもちを上手じょうずつたえられなかった。

( Mặc dù thích Ayase, nhưng tôi đã không thể bày tỏ tình cảm của mình. )

– ズボンのポケットに財布さいふれたのに、つからない。

( Bỏ ví vào túi quần rồi mà lại không tìm thấy đâu. )

– トンさんは試験しけんちかいのに、勉強べんきょうしないでゲームばかりしている。

( Mặc dù sắp đến kỳ thi rồi, mà anh Tôn không chịu học chỉ toàn chơi game thôi.)

先週せんしゅうあたらしいパソコンをったばかりなのに、もうこわれてしまった。

( Mặc dù mới mua cái máy tính mới tuần trước, mà giờ đã hỏng mất rồi. )

☆ Được dùng với nghĩa so sánh nội dung vế trước và vế sau của câu.

Ví dụ:

– ファムさんは日本語にほんごはなしのは上手へたなのに、漢字かんじ全然ぜんぜんけない。

( Tuy Phạm nói chuyện bằng tiếng Nhật giỏi, nhưng cô ấy lại không biết viết kanji. )

昨日きのうあんなにさむかったのに、今日きょうなつのようだ。

( Hôm qua lạnh thế mà nay nóng như mùa hè .)

☆ Có thể lược bỏ vế sau, kết thúc câu lửng bằng のに.

Ví dụ:

冗談じょうだんのつもりだったのに…。

( Tôi chỉ định đùa thôi mà….)

Bさん

ごめん。週末しゅうまつディズニーランドにけなくなった。

Tさん

ええ。うそでしょ。たのしみにしていたのに…。

( B: Xin lỗi, cuối tuần em không thể đi Disneyland được rồi.

T: Em đùa à.  Anh đã mong chờ thế mà lại…)

あきらめないで、あんなに頑張がんばってたのに…。

( Đừng bỏ cuộc, bạn đã cố gắng như thế cơ mà…)

YNB đã phân biệt sự khác nhau của  2 mẫu ngữ pháp  のに và くせに trên đây rồi, hy vọng sẽ hữu ích với các bạn.

Ngoài のに và くせに còn có 2 cấu trúc ngữ pháp khác cũng có chung ý nghĩa là

わりに và にしては .

Ở bài sau YNB sẽ phân tích riêng 2 mẫu ngữ pháp này nha.

Nếu nội dung trong bài có phần nào chưa chuẩn, YNB rất mong nhận được sự đóng góp từ các bạn.

Xin cảm ơn.

The post Sự khác nhau giữa ~くせに & ~ のに appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>
https://yeunhatban.jp/su-khac-nhau-giua-%e3%81%8f%e3%81%9b%e3%81%ab-%ef%bc%86-%e3%81%ae%e3%81%ab/feed/0
Ngoại động từ – Nội động từ trong tiếng Nhật ( 他動詞 – 自動詞 )https://yeunhatban.jp/ngoai-dong-tu-noi-dong-tu-trong-tieng-nhat-%e4%bb%96%e5%8b%95%e8%a9%9e-%e8%87%aa%e5%8b%95%e8%a9%9e/https://yeunhatban.jp/ngoai-dong-tu-noi-dong-tu-trong-tieng-nhat-%e4%bb%96%e5%8b%95%e8%a9%9e-%e8%87%aa%e5%8b%95%e8%a9%9e/#respondWed, 26 Jun 2019 06:33:27 +0000http://yeunhatban.jp/?p=1455

Học tiếng nhật bằng hình ảnh là 1 trong những phương pháp học từ vựng dễ nhớ và hiệu quả nhất. YNB xin giới thiệu với các bạn tổng hợp các ngoại động từ và nội động từ bằng hình ảnh trong bài này nhé. Cùng điểm lại sự khác nhau giữa ngoại động từ ...

The post Ngoại động từ – Nội động từ trong tiếng Nhật ( 他動詞 – 自動詞 ) appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>

Học tiếng nhật bằng hình ảnh là 1 trong những phương pháp học từ vựng dễ nhớ và hiệu quả nhất.

YNB xin giới thiệu với các bạn tổng hợp các ngoại động từ và nội động từ bằng hình ảnh trong bài này nhé.

Cùng điểm lại sự khác nhau giữa ngoại động từ và nội động từ nào.

 

1. Ngoại động từ ( Tha động từ – 他動詞たどうし)

※ Định nghĩa:

– Động từ luôn có tân ngữ (người hoặc vật ) đi kèm.

– Ngoại động từ có tân ngữ (người hoặc vật ) chịu tác động hành động trực tiếp từ chủ ngữ.

– Chú trọng đến hành động, tác động từ chủ ngữ.

– Giữa tân ngữ và tự động từ là trợ từ 「を」.

※ Cấu trúc:

Chủ ngữ ( danh từ ) + は +  tân ngữ( danh từ ) + + 他動詞

※ Ví dụ:

わたしはドアをけます。

わたしはドアをめます。

わたしはパンをべます。

彼女かのじょあたらしいパソコンをいました。

– テレビをます。

 

2. Nội động từ ( Tự động từ – 自動詞じどうし )

※ Định nghĩa:

– Động từ không có tân ngữ đi kèm.

– Nhấn mạnh kết quả của hành động.

– Chủ ngữ là đối tượng duy nhất của hành động.

– Diễn tả tình trạng, trạng thái mà con người không tác động vào.

※ Cấu trúc:

Chủ ngữ ( danh từ )  + が・に + 自動詞

※ Ví dụ:

– ドアがきます。

– ドアがまります。

学校がっこうに行きます。

電気でんきがつきます。

電気でんきえます。

※ Chú ý :

Không phải 100% nội động từ sẽ đi với  が・に. Cũng có những nội động từ đặc biệt đi với trợ từ を・と như:

駐車場ちゅうしゃじょうとおります。

電車でんしゃります。

そらびます。

部屋へやます。

大学だいがく卒業そつぎょうします。

– 2番目ばんめかどを(右に)がる。

公園こうえんはしります。

友達ともだちいます。

Sự khác nhau giữa
友達ともだちいます」 と「 友達ともだちいます」:
  • 「友達に会います」

Đối phương 友達 không chuyển động, chỉ 私 di chuyển đến đối phương 友達 thôi.

  • 「 友達と会います」

Cả 2 bên đều di chuyển, hướng đến 1 địa điểm để gặp gỡ 目的地.

Ví dụ:     わたし友達ともだちえきいます。

 

3. Phân loại ngoại động từ và nội động từ

※ Ngoại động từ tuyệt đối ( chỉ được dùng làm ngoại động từ).

みます、みます、べます、つくります、います、あげます、もらいます….

※ Nội động từ tuyệt đối ( chỉ được dùng làm nội dộng từ ).

きます、ます、はたらきます、にます、きます、すわります、あります….

※ Các cặp ngoại động từ và nội động từ.

Việc sử dụng ngoại động từ và nội động từ rất dễ nhầm lẫn, vậy nên bạn hãy chú ý nhé.

Một số ví dụ dễ nhầm như sau:

✖ Câu sai Câu đúng
わたし切手きってあつまっている私は切手を集めている
はははインフルエンザでたおした。母はインフルエンザで倒れた。
かぜたおした。風で木が倒れた。
電話でんわこわしたので、連絡れんらくできない。電話が壊れたので、連絡できない。
財布さいふつかって、警察けいさつとどいた財布を見つけて、警察に届けた
もう試合しあいはじめている。もう試合が始まっている。

 

Hình ảnh tham khảo từ https://www.slideshare.net

The post Ngoại động từ – Nội động từ trong tiếng Nhật ( 他動詞 – 自動詞 ) appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>
https://yeunhatban.jp/ngoai-dong-tu-noi-dong-tu-trong-tieng-nhat-%e4%bb%96%e5%8b%95%e8%a9%9e-%e8%87%aa%e5%8b%95%e8%a9%9e/feed/0
Phân biệt 気にする – 気になる – 気がするhttps://yeunhatban.jp/phan-biet-%e6%b0%97%e3%81%ab%e3%81%99%e3%82%8b-%e6%b0%97%e3%81%ab%e3%81%aa%e3%82%8b-%e6%b0%97%e3%81%8c%e3%81%99%e3%82%8b/https://yeunhatban.jp/phan-biet-%e6%b0%97%e3%81%ab%e3%81%99%e3%82%8b-%e6%b0%97%e3%81%ab%e3%81%aa%e3%82%8b-%e6%b0%97%e3%81%8c%e3%81%99%e3%82%8b/#respondThu, 20 Jun 2019 01:09:17 +0000http://yeunhatban.jp/?p=1418

Trong bài này, YNB cùng các bạn phân biệt ý nghĩa của「気きにする」 – 「気きになる」và  「気きがする」 nhé. Chắc chắn có rất nhiều bạn vẫn còn mơ hồ khi giải thích ý nghĩa của 3 động từ này, ngay cả khi học lên tới trình độ thượng cấp của tiếng Nhật phải không?. YNB hy vọng nội ...

The post Phân biệt 気にする – 気になる – 気がする appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>

Trong bài này, YNB cùng các bạn phân biệt ý nghĩa củaにする」 – 「になる」và  「がする」 nhé.

Chắc chắn có rất nhiều bạn vẫn còn mơ hồ khi giải thích ý nghĩa của 3 động từ này, ngay cả khi học lên tới trình độ thượng cấp của tiếng Nhật phải không?.

YNB hy vọng nội dung bài phân tích sẽ giúp các bạn hiểu hơn về 3 động từ này trên con đường chinh phục tiếng Nhật nhé.

Cùng bắt đầu bài học để giải đáp thắc mắc nào !

 

1. 気にする

Cấu trúc :  …. を気にする
Đặc điểm : Ngoại động từ ( Tha động từ 他動詞たどうし)
Ý nghĩa:
Để ý, bận tâm về ai, về vấn đề nào đó một cách chủ động, mang tính tự phát, tự nguyện (自発的じはつてき).

( Đây là sự khác nhau cơ bản giữa 「気にする」và「気になる」)

Thường được sử dụng theo nghĩa tiêu cực nhiều hơn. Để ý, bận tâm đến những vấn đề mà mình không ưng ý, không thích lắm.

Ví dụ:

はははだのシミを気にしている。

(Mẹ tôi phiền não về những vết tàn nhang trên da mặt.)

わたしちいさなことを気にしているひまはない。

( Tôi không có thời gian để ý đến những điều nhỏ nhặt. )

かれはいつもこまかいことを気にする人です。

( Anh ấy là người luôn để ý đến những điều vụn vặt. )

外見がいけんばかり気にしているおとこおおいとおもいます。

( Tôi nghĩ có nhiều người đàn ông chỉ để ý đến vẻ ngoài thôi. )

– おなかのたるみを気にしている。

( Tôi bận tâm đến phần mỡ bụng này. )

他人たにんがどうおもうなんて気にしなくていいよ。

( Bạn không cần để ý đến những điều mà người khác nghĩ đâu. )

– いつもわたしのこと、気にしてくれてありがとうね!

( Cảm ơn bạn đã lúc nào cũng nghĩ cho tôi nhé! )

– リサさんがセンスがいいので、いつも彼女かのじょ服装ふくそうを気にする。

( Lisa có gu về thời trang nên tôi hay chú ý đến trang phục của cô ấy. )

Lo lắng, bất an về…, trong đầu chỉ nghĩ về điều đó. ( Mức độ lo lắng cao hơn「気になる」)

Ví dụ:

自分じぶん失敗しっぱいを気にする。

( Tôi lo sợ về thất bại của bản thân. )

– そんなことを気にしないでください。

( Bạn đừng để bụng đến điều đó. )

周りまわりを気にするな。

( Không được để ý đến ánh mắt của những người xung quanh. )

期末試験きまつしけん結果けっかを気にしている。

( Tôi đang lo lắng cho kết quả của kỳ thi cuối kỳ. )

Chú ý:

Từ cùng nghĩa với「気にする」: 「気にかける」.

Mức độ lo lắng của「気にする」nhiều hơn 「気にかける」.

Trong thương mại, thường sử dụng 「気にかける」 hơn.

 

2. 気になる

Cấu trúc:  …. が気になる
Đặc điểm : Nội động từ (自動詞じどうし)
Ý nghĩa:
※ Thích thú, tò mò, quan tâm, để ý đến ai, điều gì một cách tự nhiên.

Cùng nghĩa với 「気にる」 , tuy nhiên 2 động từ này khác nhau chút xíu.

Sự khác nhau giữa 「気になる」và「気にる」:

「気になる」「気に入る」
Cấu trúc:

…. が気になる

Cấu trúc:

…. を気に

※ Tò mò, có cảm tình với ai. Thích thú về tiến trình phát triển của sự vật, sự việc.

Ví dụ:

– あの可愛かわいおんなが気になっている。

(Tôi thích cô bé đáng yêu đằng kia kìa . )

あたらしいパソコンが気になる。

( Tôi thích chiếc máy tính mới này. )

きなドラマの結末けつまつが気になる。

( Tôi tò mò về cái kết của bộ phim mà tôi thích.)

勉強べんきょうする気になってきた。

( Hứng thú với việc học tập. )

– 気になる人がいる。

( Tôi thấy thích thú về 1 người . )

最近さいきんずっと気になっていたイタリアレストランに、今日きょう入ってみた.

( Hôm nay tôi đã vào thử nhà hàng Ý mà từ trước đến nay tôi tò mò muốn đến. )

– サッカーの試合結果しあいけっかが気になって、仕事しごと集中しゅうちゅうできない。

( Tôi tò mò về kết quả của trận đá banh, nên không thể tập trung vào công việc được. )

※ Hợp với sở thích của bản thân sau khi đã hiểu rõ về sự vật, sự việc, con người.

Mức độ yêu thích kém hơn き.

Ví dụ:

彼女このじょは、お気に入りのワンピースをてパーティーにかけた。

( Cô ấy đã mặc bộ váy cô ấy thích rồi tới bữa tiệc.)

有名ゆうめい美容院びよういんかみったのに、気に入らない髪型かみがたになってしまった。

( Mặc dù cắt tóc ở tiệm nổi tiếng, nhưng tôi không hề thích kiểu tóc này .)

ったものが気に入らなければ、返品へんぴんできますよ。

( Nếu bạn không hài lòng với vật phẩm đã mua, thì có thể trả hàng được. )

– このかばんはいろが気に入らないから、あたらしいのがしい。

( Vì không thích màu của chiếc túi xách này, nên tôi muốn cái mới khác. )

 

※ Lo lắng, bất an. ( Mức độ nhẹ hơn so với 気にする)

ちちのことが気になる。

( Tôi lo lắng về (bệnh tình của ) bố. )

一人暮ひとりぐらしをはじめたむすめが気になる。

( Tôi thấy lo lắng cho đứa con gái bắt đầu tách ra sống 1 mình. )

– お祖母ばあさんはこのくすり病気びょうきが治るかどうか気になる。

( Bà tôi lo rằng thuốc này không biết có trị khỏi bệnh được hay không. )

能力試験のうりょくしけんN1に合格ごうかくできるかな。すごく気になる。

( Không biết có đỗ N1 kỳ thi tiếng Nhật không nữa. Tôi thấy lo quá. )

 

3. 気がする

Cấu trúc:  Thể thông thường ( 普通形ふつうけい ) + 気がする
Ý nghĩa: Cảm giác như vậy, nghĩ như thế.

Ví dụ:

– このケーキを毎日まいにちべると、ふとる気がする。

(Nếu ăn chiếc bánh ngọt này hàng ngày, thì sẽ bị béo mất. )

いえかぎをかけなかった気がする。心配しんぱいしている。

( Hình như chưa khóa cửa nhà thì phải. Lo quá. )

今日きょう試合しあいてる気がする。

( Tôi có cảm giác trận đấu ngày hôm nay có thể thắng. )

– このドラマはたことがある気がする。

( Hình như tôi đã từng xem bộ phim này rồi. )

試験しけん受験番号じゅけんばんごう間違まちがった気がする。

( Hình như mình viết nhầm số báo danh rồi mất rồi. )

毎日まいにち勉強べんきょうすれば、日本語にほんご上手じょうずになる気がする。

( Nếu ngày nào cũng học thì tôi nghĩ tiếng Nhật sẽ tốt lên.)

かれだまされた気がする。

( Hình như tôi bị anh ấy lừa rồi. )

 

Trên đây, YNB đã phân tích sự khác nhau của 3 động từ

「気にする」 – 「気になる」và  「気がする」.

YNB hy vọng bài phân tích đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về sự khác nhau giữa 3 mẫu ngữ pháp dễ nhầm trên nhé.

????????

Nếu trong bài có nội dung nào chưa chuẩn, thì YNB rất mong được nghe ý kiến đóng góp từ các bạn.

Xin cảm ơn.????

 

The post Phân biệt 気にする – 気になる – 気がする appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>
https://yeunhatban.jp/phan-biet-%e6%b0%97%e3%81%ab%e3%81%99%e3%82%8b-%e6%b0%97%e3%81%ab%e3%81%aa%e3%82%8b-%e6%b0%97%e3%81%8c%e3%81%99%e3%82%8b/feed/0
Sự khác nhau giữa các mẫu ngữ pháp liên quan tới 「わけ」https://yeunhatban.jp/su-khac-nhau-giua-cac-mau-ngu-phap-lien-quan-toi-%e3%80%8c%e3%82%8f%e3%81%91%e3%80%8d/https://yeunhatban.jp/su-khac-nhau-giua-cac-mau-ngu-phap-lien-quan-toi-%e3%80%8c%e3%82%8f%e3%81%91%e3%80%8d/#respondTue, 11 Jun 2019 09:06:04 +0000http://yeunhatban.jp/?p=1408

Nhắc đến ngữ pháp liên quan đến「わけ」, chắc hẳn không ít bạn nhăn mặt, và cho rằng chúng khó và dễ nhầm lẫn❓. Càng học lên thượng cấp thì cấu trúc ngữ pháp liên quan đến 「わけ」càng tăng, cấu trúc ngữ pháp khá giống nhau nên nhiều bạn học càng rối hơn????. Trong bài này ...

The post Sự khác nhau giữa các mẫu ngữ pháp liên quan tới 「わけ」 appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>

Nhắc đến ngữ pháp liên quan đến「わけ」, chắc hẳn không ít bạn nhăn mặt, và cho rằng chúng khó và dễ nhầm lẫn❓.

Càng học lên thượng cấp thì cấu trúc ngữ pháp liên quan đến 「わけ」càng tăng, cấu trúc ngữ pháp khá giống nhau nên nhiều bạn học càng rối hơn????.

Trong bài này YNB cùng các bạn phân biệt sự khác nhau của 4 mẫu ngữ pháp sau:

「~わけだ 」& 「~わけがない 」&~わけじゃない」 & 「~わけにはいかない」

YNB hy vọng bài viết sẽ có nhiều nội dung hữu ích giúp bạn hiểu rõ hơn, nhớ kỹ hơn và không còn nhầm lẫn nữa nhé.

1. ~わけだ

Cấu trúc:

V( 普通形ふつうけい – thể thông thường ) + わけだ。

Aい + わけだ。

Aな+ わけだ。

Nな/である+ わけだ。

Ý nghĩa:

※ Nêu kết quả tất yếu xảy ra vì 1 lý do nào đó.

Cùng nghĩa với 「だから…なのだ」、「なるほど」…

Ví dụ:

1.

Bさん

今日、ちかくで花祭はなまつりがあるそうだよ。

Tさん

それでこんなに人がおおいわけだ。

(Bさん: Hôm nay, có lễ hội ở gần đây đấy.

Tさん: Thảo nào nay đông người thế)

2. かれあたまがいいので、いつも一番いちばんたかてんるわけだ。

(Anh ấy rất thông minh, nên lúc nào cũng đạt điểm cao nhất.)

3. 田中たなかさんは中華料理ちゅうかりょうりきらいですから、さそってもべないわけです。

(Anh Tanaka ghét món ăn trung hoa, nên bạn có mời thì anh ấy cũng không ăn đâu.)

4.

Tさん

中村なかむらさんは彼女かのじょられたらしいですよ。

Bさん

それで、最近さいきん元気げんきがないわけだ。

(Tさん: Anh Nakamura mới bị bạn gái đá.

Bさん:Thảo nào gần đây thấy anh ấy không được vui.)

5. ファム課長かちょう病気びょうきだから、会議かいぎにはられないわけだ。

(Trưởng phòng Phạm bị ốm nên không thể tham dự cuộc họp được.)

6.

Bさん

マリアさんは日本にほんに15ねんんでいたそうだよ。

Tさん

だから、日本語にほんご上手じょうずなわけだ。

(Bさん: Nghe nói Maria đã sống ở nhật 15 năm rồi đấy.

Tさん:Thảo nào tiếng Nhật của cô ấy tốt thế.)

※ Nói tóm lại, hay nói cách khác.

Cùng nghĩa với 「いかえれば」、「つまり」、「すなわち」…

Ví dụ:

7. かれはホーチミンからました。わたしも。つまり、わたしかれ同郷どうきょうであるわけですよ。

(Anh ấy tới từ thành phố Hồ Chí Minh. Tôi cũng vậy. Thế thì, tôi và anh ấy là đồng hương rồi.)

8. 山田やまだ先生せんせいは30ねん以上いじょう経済学けいざいがく研究けいざいしました。いかえれば、専門家せんもんかであるわけですよ。

(Cô giáo Yamada đã có hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh tế học. Có thể nói, cô ấy là chuyên gia rồi.)

※ Nêu nguyên nhân, lý do.


9.

Bさん

中村なかむらさんはどうしていているの?

Tさん

第一だいいち志望しぼう大学だいがくちたわけだ。

(Bさん: Vì sao anh Nakamura lại khóc vậy?

Tさん: Vì anh ấy thi trượt vào trường đại học nguyện vọng 1.)

10. いまから一生懸命いっしょうけんめいはたらきます。2,3ねんいえいたいわけだ。

(Từ giờ tôi sẽ làm việc thật chăm chỉ. Vì tôi muốn mua nhà trong 2 hoặc 3 năm tới.)

11. 先生せんせいられたのは、カンニングしたわけだ。

( Tôi bị cô giáo mắng vì đã quay cóp bài của bạn.)

※ Một kết luận xảy ra có căn cứ, mang tính logic.

12.

Bさん

このおみせは3割引わりびきなので、1000えん商品しょうひんうと….

Tさん

700えんになるわけです。

(Bさん:Vì cửa hàng này giảm 30%, nếu mua sản phẩm trị giá 1000 yên thì…

Tさん: Sẽ còn 700 yên. )

13. 15ページの宿題しゅくだいです。一日いちにちに5ページやれば、3日みっかわるわけです。

( Bài tập về nhà gồm 15 trang. Nếu mỗi ngày làm 5 trang thì chỉ 3 ngày là hoàn thành.)

 

2. ~わけがない

Cấu trúc:

V ( 普通形ふつうけい – Thể thông thường )+ わけがない。

Aい・くない + わけがない。

Aな+ わけがない。

Nの+ わけがない。

Ý nghĩa: 

Khả năng đó hoàn toàn không thể xảy ra. Phủ nhận hoàn toàn điều đó.

Cùng nghĩa với 「はずがない」「絶対ぜったい~ない」.

「が」thường bị lược bỏ trong hội thoại đời thường「わけない」.

1.

Bさん

今日きょうあめるかな?

Tさん

るわけないよ。こんなんにれているんだから。

(Bさん:Hôm nay có mưa không nhỉ?

Tさん: Sao có thể mưa được, vì trời đang nắng thế này cơ mà.)

2. やさしい彼氏かれしはこんなちいさいことでおこるわけがない。

(Người hiền lành như anh ấy thì không thể nổi cáu chỉ vì một lỗi nhỏ thế này được.)

3.一日いちにち漢字かんじを500おぼえられるわけがない。

(Không thể nhớ nổi 500 chữ chỉ trong 1 ngày được.)

4.このウナギどんは5万円まんえんもするから、美味おいしくないわけがない。

(Vì bát cơm lươn này trị giá 5 man, nên chắc chắn không thể không ngon được.)

5.日本語にほんごをたった一ヶ月いっかげつ勉強べんきょうしたので、日本語にほんご新聞しんぶんかるわけがない。

( Vì chỉ học tiếng nhật có đúng 1 tháng, nên chắc chắn không thể đọc báo tiếng Nhật được.)

6.あんなまずいげパンがべられるわけがない。

(Không thể ăn nổi cái bánh rán dở ẹc như thế này.)

 

3. ~わけじゃない(わけではない)

Cấu trúc:

V( 普通形 – Thể thông thường )+ わけではない。

Aい・くない + わけではない。

Aな・である+ わけではない。

Nの・である+ わけではない。

Ý nghĩa:

Không hoàn toàn như thế, không hẳn là…, không có nghĩa là…

Trong hội đời thường thường dùng 「じゃ」thay cho 「では」.

Ví dụ:

1. おこっているわけではない。いまはなしたくないだけです。

(Không phải đang giận, mà tôi chỉ không muốn nói chuyện lúc này thôi.)

2. 納豆なっとうきらいなわけじゃないが、ただきじゃない。

(Không hẳn là tôi ghét đậu lên men natto, chỉ là tôi không thích thôi.)

3.金持かねもちになっても、いつもしあわせになれるわけじゃない。

(Cho dù có trở thành người giàu có, thì không phải lúc nào cũng hạnh phúc.)

4.さけめないわけではないですよ。ただつよくないです。

( Không phải là tôi không uống được rượu. Chỉ là tôi không uống được nhiều.)

5. 日本にほんめば、日本語がペラペラになるわけではない。

(Không phải cứ sống ở Nhật, thì tiếng nhật sẽ nói lưu loát.)

 

4. ~わけにはいかない

Cấu trúc:

V ( 辞書形じしょけい – Thể từ điển )+ わけにはいかない。

V ないけい+ わけにはいかない。

Ý nghĩa:

Vì 1 lý do nào đó nên không thể….

Ví dụ:

1. 明日あした試験しけんがあるから、あそびにくわけにはいかない。

( Vì ngày mai thi, nên không thể đi chơi được.)

2. となり子供こどもすわっているので、たばこをうわけにはいかない。

(Vì trẻ con ngồi ngay cạnh nên không thể hút thuốc được.)

3. 彼氏かれし婚約こんやく指輪ゆびわをもらったんだ。くすわけにはいかない。

(Tôi đã nhận chiếc nhẫn cầu hôn từ anh ấy. Cho nên không thể đánh mất được.)

4. 社長しゃちょう食事しょくじさそわれて、ことわるわけにはいかない。

( Giám đốc mời đi ăn, nên không thể từ chối được.)

5. はは応援おうえんしてくれるから、頑張がんばるらないわけにはいかない。

( Vì có mẹ ủng hộ, nên mình không thể không cố gắng được.)

6. 明日あした彼女かのじょとデートするから、絶対ぜったい遅刻ちこくするわけにはいかない。

(Vì ngày mai có cuộc hẹn hò với bạn gái, nên tuyệt đối không thể đến trễ được.)

7. この試合しあいはライバルの山田やまださんにけるわけにはいかない。

( Không thể để thua đối thủ Yamada trong trận đấu này được.)

Chú ý:

– Chủ ngữ là bản thân mình. Không dùng cho người khác.

– Không dùng「わけにはいかない」 với động từ chỉ khả năng, năng lực.

Ví dụ:

✖  中国語ちゅうごくごはなせるわけにはいかない。

〇  中国語ちゅうごくごはなせる。( Không thể nói được tiếng Trung Quốc. )

Trên đây YNB đã phân biệt sự khác nhau của 4 mẫu ngữ pháp

「~わけだ 」& 「~わけがない 」&~わけじゃない」 & 「~わけにはいかない」

YNB hy vọng bài viết sẽ giúp các bạn phân biệt những mẫu ngữ pháp trên dễ dàng hơn và không còn bị nhầm lẫn nữa.

Chúc các bạn học tốt nha.????

The post Sự khác nhau giữa các mẫu ngữ pháp liên quan tới 「わけ」 appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>
https://yeunhatban.jp/su-khac-nhau-giua-cac-mau-ngu-phap-lien-quan-toi-%e3%80%8c%e3%82%8f%e3%81%91%e3%80%8d/feed/0
Sự khác nhau giữa ~てはいられない & ~ずにはいられないhttps://yeunhatban.jp/su-khac-nhau-giua-%e3%81%a6%e3%81%af%e3%81%84%e3%82%89%e3%82%8c%e3%81%aa%e3%81%84-%e3%81%9a%e3%81%ab%e3%81%af%e3%81%84%e3%82%89%e3%82%8c%e3%81%aa%e3%81%84/https://yeunhatban.jp/su-khac-nhau-giua-%e3%81%a6%e3%81%af%e3%81%84%e3%82%89%e3%82%8c%e3%81%aa%e3%81%84-%e3%81%9a%e3%81%ab%e3%81%af%e3%81%84%e3%82%89%e3%82%8c%e3%81%aa%e3%81%84/#respondThu, 30 May 2019 07:54:18 +0000http://yeunhatban.jp/?p=1343

Trong đoạn hội thoại ngắn dưới đây, bạn chọn đáp án nào trong 2 đáp án a và b cho câu nói của bạn B? Đáp án của bạn là a hay b? Tạm dịch: Bさん:Tự nhiên Lisa nói chuyện kỳ làm mình buồn cười quá. Tさん: Thật nhỉ, thú vị ghê cơ.   Phân ...

The post Sự khác nhau giữa ~てはいられない & ~ずにはいられない appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>

Trong đoạn hội thoại ngắn dưới đây, bạn chọn đáp án nào trong 2 đáp án a và b cho câu nói của bạn B?

Bさん

 リサさん、突然とつぜんへんことって、(a.わらわずにはいられなかったよ。 b. わらってはいられなかったよ。

Tさん

本当ほんとう面白おもしろかったね。

Đáp án của bạn là a hay b?

Tạm dịch:

Bさん:Tự nhiên Lisa nói chuyện kỳ làm mình buồn cười quá.

Tさん: Thật nhỉ, thú vị ghê cơ.

 

Phân biệt

Tham khảo bảng giải thích dưới đây nếu bạn chưa hiểu rõ nhé.

Vế sau của 2 mẫu ngữ pháp này giống nhau, nhưng về nghĩa thì đối ngược nhau.

Trong các bài thi, 1 khi đã có đáp án 「てはいられない」 thì thường cũng có đáp án「ずにはいられない」.

Mẫu ngữ pháp「てはいられない」 mang nghĩa phủ định, còn mẫu ngữ pháp 「ずにはいられない」mang nghĩa khẳng định.

Cụ thể hơn:

~てはいられない~ずにはいられない
Cấu trúc :

Vて + はいられない

Cấu trúc :

Vない + ずにはいられない

Khó khăn , không thể làm, không muốn làm việc gì đó.

Ví dụ:

彼女かのじょはなしをいてだまってはいられなかった。

( Nghe  câu chuyện của cô ấy xong, tôi đã không thể giữ im lặng được.)

日差ひざしがまぶしくて、けてはいられない。

( Ánh nắng mặt trời chói quá, khiến cho đôi mắt không thể mở ra được . )

Muốn làm việc nào đó, không thể kiềm chế được phản ứng tự nhiên của bản thân.

Ví dụ:

日差ひざしがまぶしくて、じずにはいられない。

( Ánh nắng mặt trời chói quá khiến cho đôi mắt muốn nhắm lại. )

Cần phải thực hiện 1 việc vô cùng quan trọng khác, vậy nên không thể để tình trạng này tiếp diễn được.

Ví dụ:

A: リサちゃんはもう大学だいがく年生ねんせいだし、就職活動しゅうしょくかつどうはじめないとね。

B:うん、ぼ-っとしてはいられない。

( A: Lisa đã là sinh viên năm 3 rồi, phải bắt đầu đi tìm việc dần đi thôi.

B: Vâng, phải thúc giục thôi.)

Dùng để biểu thị mong muốn cực kỳ muốn làm điều gì đó, không thể kiềm chế mong muốn đó.

Ví dụ 1:

A:あなた、マクドナルドがきね。

B:うん、新発売しんはつばいくとべてみずにはいられない。

(A: Bạn thích Macdonald phải không?

B: uh, nghe có sản phẩm mới thì không thể không ăn thử được. )

Ví dụ 2 :

– こんな美味おいししそうなケーキはべてみずにはいられない。

( Chiếc bánh trông ngon như thế này khiến cho mình không thể không ăn thử được .)

 

Đáp án cho đoạn hội thoại trên đó chính là a 「わらわずにはいられなかったよ」

 

Một vài ví dụ:

1.

Bさん

週末しゅうまつ、ディズニーランドにあそびにかない

Tさん

来週らいしゅう大事だいじ期末試験きまつしけんなので、あそんではいられない。

( Bさん:Cuối tuần đi Disney chơi không?

Tさん:Tuần sau có bài thi cuối kỳ quan trọng, nên tớ không đi chơi được đâu. )

2.

仕事しごといそがしくて、定時ていじかえってはいられない。

( Nay công việc bận quá, không thể về đúng thời gian quy định được rùi. )

3.

Bさん

アンさんがなかなかない。

Tさん

うーん、もうってはいられない。さきこう。後で電話してみよう。

( Bさん:Mãi không thấy An tới nhỉ?

Tさん:uhm, không thể đợi được nữa, đi trước thôi. Lát mình gọi điện xem sao. )

4.

ねむくてねむくて勉強べんきょうしてはいられない。

(  Buồn ngủ quá không thể học được. )

5. この映画えいがはあまり面白おもしろくないので、もう見てはいられない。

( Bộ phim này không hay lắm nên không muốn xem nữa. )

6. 日本にほん留学りゅうがく出来できて、一分いっぷん無駄むだにしてはいられない。

( Được đi du học Nhật nên mình sẽ không thể lãng phí cho dù 1 phút. )

7.とうさんがたおれたといて、はは心配しんぱいせずにはいられない。

( Mẹ đã không thể không lo lắng khi nghe thấy tin bố bị ngã bệnh. )

8.

今日きょうかれられて、うまでビールをまずにはいられない。

( Hôm nay bị anh ấy đá rùi, chỉ muốn uống bia đến say nhè thôi ????)

9.

Bさん

どうしたの?

Tさん

いやー、されたところをかかずにはいられない。

( Bさん:Anh sao vậy?

Tさん:Khó chịu quá, chỉ muốn gãi chỗ bị chích thui )

 

10. きな雑誌ざっし新刊しんかんたら、わずにはいられない。

( Tờ tạp chí yêu thích ra số mới nên không thể không mua được. )

11.

Bさん

あの子猫こねこはフワフワのしろくて、可愛かわいいね。

Tさん

そうね、さわらずにはいられない。

( Bさん:Bé mèo kia lông trắng bông, dễ thương nhỉ.

Tさん:uh, chỉ muốn sờ vuốt ve thui. )

 

12. 彼女かのじょのことを同情どうじょうせずにはいられない。

(Tôi thấy đồng cảm với cô ấy. )

Trên đây, YNB đã nêu ra sự khác nhau giữa 2 mẫu ngữ pháp 「てはいられない」và「ずにはいられない」.

Hy vọng nếu gặp câu hỏi có 2 mẫu ngữ pháp này, các bạn sẽ không còn nhầm lẫn nữa.

Trong bài nếu có nội dung nào chưa chuẩn thì YNB rất mong muốn nhận được sự đóng góp, góp ý từ các bạn.

Xin cảm ơn.  ????

 

 

The post Sự khác nhau giữa ~てはいられない & ~ずにはいられない appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>
https://yeunhatban.jp/su-khac-nhau-giua-%e3%81%a6%e3%81%af%e3%81%84%e3%82%89%e3%82%8c%e3%81%aa%e3%81%84-%e3%81%9a%e3%81%ab%e3%81%af%e3%81%84%e3%82%89%e3%82%8c%e3%81%aa%e3%81%84/feed/0
Sự khác nhau giữa ~ ないわけがない & ~ ないわけではないhttps://yeunhatban.jp/su-khac-nhau-giua-%ef%bd%9e-%e3%81%aa%e3%81%84%e3%82%8f%e3%81%91%e3%81%8c%e3%81%aa%e3%81%84-%ef%bd%9e-%e3%81%aa%e3%81%84%e3%82%8f%e3%81%91%e3%81%a7%e3%81%af%e3%81%aa%e3%81%84/https://yeunhatban.jp/su-khac-nhau-giua-%ef%bd%9e-%e3%81%aa%e3%81%84%e3%82%8f%e3%81%91%e3%81%8c%e3%81%aa%e3%81%84-%ef%bd%9e-%e3%81%aa%e3%81%84%e3%82%8f%e3%81%91%e3%81%a7%e3%81%af%e3%81%aa%e3%81%84/#respondTue, 26 Feb 2019 06:11:32 +0000http://yeunhatban.jp/?p=1232

Trong hội thoại ngắn dưới đây, bạn chọn đáp án nào cho câu trả lời của bạn T. Đáp án của bạn là a hay b ?   Phân biệt  Tham khảo bảng giải thích dưới đây, nếu bạn còn phân vân nhé. Hồi trước khi còn học trường tiếng Nhật, cô giáo có nói ...

The post Sự khác nhau giữa ~ ないわけがない & ~ ないわけではない appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>

Trong hội thoại ngắn dưới đây, bạn chọn đáp án nào cho câu trả lời của bạn T.

Bさん

中村なかむらさん、田口たぐちさんが病気びょうきだってこと、っていたのかな。

Tさん

a. らないわけがない   b. 知らないわけではない)だろう。夫婦ふうふなんだから。

Đáp án của bạn là a hay b ?

 

Phân biệt 

Tham khảo bảng giải thích dưới đây, nếu bạn còn phân vân nhé.

Hồi trước khi còn học trường tiếng Nhật, cô giáo có nói với mình rằng :  2 lần phủ định ない thì bằng khẳng định. Tuy nhiên không phải mẫu ngữ pháp nào cũng vậy.

Thoạt nhìn thì tưởng 2 mẫu này ý nghĩa giống nhau, nhưng thực chất chúng hoàn toàn khác nhau.

~ ないわけがない~ ないわけではない
「~ ないわけがない」= chính xác 必ず, không sai 間違いなく, đúng là như vậy.

Khẳng định, nhấn mạnh động từ đứng phía trước là hoàn toàn đúng.

Ví dụ:

中村なかむらさんはテストの成績せいせきがいつもトップだから、大学だいがく合格ごうかくできないわけがない。

「~ ないわけではない」= không phải 100%, không hoàn toàn là như thế .

Ví dụ:

はたらきたくないわけではないが、もうすこ大学生だいがくせいでいたいなあ。

 

おや意見いけんかないわけではないが、自分じぶん将来しょうらい自分じぶんめたい。

Ở ví dụ trên, chị 中村なかむら và anh 田口たぐち là vợ chồng. Vậy nên việc anh 田口 bị bệnh thì chắc chắn vợ là chị  中村 cũng biết điều đó.

⇒ Đáp án chính xác là a.

Có thể thay thế 「では」 bằng 「じゃ」.

 

 

 

Một vài ví dụ:

1. 

Bさん

ドリアンをべないの?

Tさん

うん、べられないわけじゃないけど、あまりきじゃない。

 

2. 

Bさん

今日きょうあめるかなあ。

Tさん

あんなにくろくもひろがっているんだから、ないわけがないだろう?

 

3.  結婚けっこんしたくないわけじゃないけど、いろいろやりたいこともあるし、相手あいてもいないし…。

 

4. このジーンズはないわけではないけど、最近さいきん ちょっとふとっちゃて、きつくなったの。

 

5. おさけないわけじゃないよ。ただあまりつよくない。

 

6. 

Bさん

先生せんせい、東京大学をけたいですけど、合格ごうかくできるでしょうか。

Tさん

Aさんなら合格できないわけがないよ。心配しんぱいしないで。

 

7.  この料理りょうりべられないわけではないけど、わたしにはちょっとからすぎるな。

 

8. あの映画えいがだいヒットだから、面白おもしろないわけがない

 

Trên đây, YNB đã  nêu ra sự khác nhau giữa 2 mẫu ngữ pháp 「~ ないわけがない 」&  「~ ないわけではない」. Hy vọng các bạn sẽ không còn nhầm lẫn khi sử dụng chúng nữa.

Trong bài nếu có nội dung nào chưa chuẩn thì YNB rất mong muốn nhận được sự đóng góp, góp ý từ các bạn. Xin cảm ơn.  😆

The post Sự khác nhau giữa ~ ないわけがない & ~ ないわけではない appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>
https://yeunhatban.jp/su-khac-nhau-giua-%ef%bd%9e-%e3%81%aa%e3%81%84%e3%82%8f%e3%81%91%e3%81%8c%e3%81%aa%e3%81%84-%ef%bd%9e-%e3%81%aa%e3%81%84%e3%82%8f%e3%81%91%e3%81%a7%e3%81%af%e3%81%aa%e3%81%84/feed/0
Phân biệt 代える – 変える – 換える – 替えるhttps://yeunhatban.jp/phan-biet-%e4%bb%a3%e3%81%88%e3%82%8b-%e5%a4%89%e3%81%88%e3%82%8b-%e6%8f%9b%e3%81%88%e3%82%8b-%e6%9b%bf%e3%81%88%e3%82%8b/https://yeunhatban.jp/phan-biet-%e4%bb%a3%e3%81%88%e3%82%8b-%e5%a4%89%e3%81%88%e3%82%8b-%e6%8f%9b%e3%81%88%e3%82%8b-%e6%9b%bf%e3%81%88%e3%82%8b/#respondSun, 24 Feb 2019 02:14:15 +0000http://yeunhatban.jp/?p=1198

Trong bài này, YNB cùng các bạn phân biệt ý nghĩa của 4 từ 「代える」- 「変える」- 「換える」- 「替える」 nhé. Cách đọc của 4 từ này đều là かえる. 1. 代える ( Đại ) Ý nghĩa: thay thế, đổi vật này bằng vật khác cùng chức năng, vai trò. AはBの代わりだ。 Cùng nghĩa với : 代用だいよう、交代こうたい、代理だいり。 Ví dụ: – 参観日さんかんび、誰だれにも代えがたい母さんが出席しゅっせきしてくれた。 ...

The post Phân biệt 代える – 変える – 換える – 替える appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>

Trong bài này, YNB cùng các bạn phân biệt ý nghĩa của 4 từ 「代える」- 「変える」- 「換える」- 「替える」 nhé.

Cách đọc của 4 từ này đều là かえる.

1. 代える ( Đại )

Ý nghĩa: thay thế, đổi vật này bằng vật khác cùng chức năng, vai trò. AはBの代わりだ。

Cùng nghĩa với : 代用だいよう交代こうたい代理だいり

Ví dụ:

参観日さんかんびだれにも代えがたい母さんが出席しゅっせきしてくれた。

病気びょうきの母に代えてあね出席しゅっせきさせる。

いのちに代えてもあなたをまもる。

かさの代わりにかばんであめをしのぐ。

– このリングはほかのどんなものにも代えることができない、わたし宝物たからものだ。

 

2. 変える( Đổi

Ý nghĩa: Khác về nội dung, tính chất, màu sắc, tình trạng, trang thái so với trước đây. Thay đổi vị trí của vật. AからBに変る

Từ đồng nghĩa:  変化へんか.

 

Ví dụ:

– ベッドとソファーの位置いちを変える。

– お祖母ばあさんは髪型かみがたを変える。

– そのはなしくと、母がびっくりして顔色かおいろを変えた。

つかれたので、音楽おんがくいて気分きぶんを変える。

– 父はかんがかたを変えた。

 

3. 替える( Thế

Ý nghĩa: thay thế vật đã dùng từ trước đến giờ bằng vật mới khác, không dùng cái cũ nữa. Thay bằng cái mới. AをBに、又はBをAに替える。

Từ cùng nghĩa: 交替こうたい.

Ví dụ:

– お父さんがあかちゃんのおむつを替える。

ふく着替きがえる。

– ベッドのシーツを替える。

えんをドルに替える。(両替)

– お風呂ふろみずあたらしい水に替える。

 

4. 換える( Hoán

Ý nghĩa: Thay thế, đổi vật này bằng vật kia. AをBに換える。

Hán tự liên quan: 交換こうかん引換ひきかえ

Ví dụ:

宝石ほうせきかねに換える。

– この1000円を500円だまと100円玉に換えてください。

まどけて、部屋へや空気くうきを換える。(転換てんかん

上野うえの駅で電車でんしゃり換える。

– いらないほんをおかねに換える。

 

Phân biệt  「換える」「替える」:

Ví dụ:

電球でんきゅうをかえる。

– Ở ví dụ trên, bóng đèn hỏng, cháy rồi nên cần thay bóng đèn mới. ⇒ Chúng ta dùng 「替える」.

– Bóng không hỏng, chỉ là mình thay bóng đèn khác màu sắc hơn, kiểu dáng hiện đại hơn thôi ⇒「換える」.

 

Phân biệt 「代える交代」và「替える交替」:

Ví dụ trong trận đấu :

メンバーをかえる。

– Trường hợp chỉ đổi 1 lần là hoàn thành, kết thúc công việc  ⇒ 「代える」「交代こうたいする」( Bóng đá, bóng chày…)

– Trường hợp có khả năng đổi nhiều lần ⇒ 「替える」「交替こうたいする」( Bóng chuyền )

 

Trên đây là những giải thích, phân tích về sự khác nhau của 4 từ 「代える」- 「変える」- 「換える」- 「替える」và 2 cụm từ vựng dễ nhầm liên quan . YNB hy vọng qua bài viết này, các bạn đã hiểu rõ hơn về chúng .

Nếu bạn có đóng góp hoặc ý kiến gì về bài viết thì hãy vui lòng comment phía dưới nhé.

Xin cảm ơn.????♥

The post Phân biệt 代える – 変える – 換える – 替える appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>
https://yeunhatban.jp/phan-biet-%e4%bb%a3%e3%81%88%e3%82%8b-%e5%a4%89%e3%81%88%e3%82%8b-%e6%8f%9b%e3%81%88%e3%82%8b-%e6%9b%bf%e3%81%88%e3%82%8b/feed/0
Từ Tượng Hình, Tượng Thanh Diễn Tả Hành Động (Phần 1)https://yeunhatban.jp/tu-tuong-hinh-tuong-thanh-dien-ta-hanh-dong-phan-1/https://yeunhatban.jp/tu-tuong-hinh-tuong-thanh-dien-ta-hanh-dong-phan-1/#respondWed, 20 Feb 2019 02:05:32 +0000http://yeunhatban.jp/?p=1153

1.じっと Yên tĩnh suy nghĩ, nhìn mà không cử động, động đậy. Thường đi kèm với những động từ như: 見みる、見みつめる、考かんがえる、我慢がまんする、立たつ…. Ví dụ: – あの女おんなの子こは歩あるきながら、携帯電話けいたいでんわをじっと見みつめていた。 – 先生せんせいはじっと考かんがえて込こんでいた。 – 田中たなかさんはじっと立たっている。   2.じろじろ Nhìn chằm chằm, không chớp mắt, thường dùng với ý nghĩa không được tốt đẹp lắm. Ví dụ: – 変へんな男おとこが私わたしをじろじろ見みていた。 – そんなにじろじろ人ひとの顔かおを見みないでください。 – 派手はでな服ふくを着きていたら、みんなにじろじろ見みられた。 ...

The post Từ Tượng Hình, Tượng Thanh Diễn Tả Hành Động (Phần 1) appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>

1.じっと

Yên tĩnh suy nghĩ, nhìn mà không cử động, động đậy.

Thường đi kèm với những động từ như: る、つめる、かんがえる、我慢がまんする、つ….

Ví dụ:

– あのおんなあるきながら、携帯電話けいたいでんわをじっとつめていた。

先生せんせいはじっとかんがえてんでいた。

田中たなかさんはじっとっている。

 

2.じろじろ

Ảnh từ dailynewsagency.com

Nhìn chằm chằm, không chớp mắt, thường dùng với ý nghĩa không được tốt đẹp lắm.

Ví dụ:

へんおとこわたしをじろじろていた。

– そんなにじろじろひとかおないでください。

派手はでふくていたら、みんなにじろじろられた。

 

3.ぺらぺら

Nói lưu loát, trôi chảy, hay nói.

Thường dùng với các động từ はなす、しゃべる。

Ví dụ:

– ファムさんは英語えいごがぺらぺらだ。

中村なかむらさんはつまらないことをぺらぺらしゃべった。

ぺらぺら còn có 1 ý nghĩa nữa đó chính là miêu tả 1 tờ giấy mỏng ぺらぺらのかみ

※ Dùng được cả với ý nghĩa tích cực và ý nghĩa tiêu cực.

Ví dụ khi ぺらぺら mang ý nghĩa tiêu cực:

田口たぐちさんは秘密ひみつをぺらぺらしゃべってしまった。

 

4.すらすら

Diễn tả sự việc trơn tru, trôi chảy, tiến triển thuận lợi, không bị ngắt đoạn.

Thường đi cùng với các động từ: はなす、む、く、こたえる、すすむ.

Ví dụ:

– ファムさんはそのほんをすらすらんだ。

– ルンさんは日本語にほんごをすらすらける。

田中たなかさんは質問しつもんにすらすらこたえた。

※ Thường được dùng với ý nghĩa tích cực.

 

5.ぶうぶう

Càu nhàu, phàn nàn, nói ra điều bất mãn.

Thường đi kèm với động từ う.

Ví dụ:

– バスがないので、みんなぶうぶうっている。

– 「接客せっきゃく態度たいどわるい」と、おきゃくはぶうぶう文句もんくった。

– ぶうぶうひまがあったら仕事しごとをしてください。

 

6.ぐっすり

Ngủ say tít mít, ngủ ngon giấc, ngủ say.

Thường đi kèm với động từ ねむる、る.

Ví dụ:

佐藤さとうさんはぐっすりねむっていて、ぜんぜんきない。

– ぐっすりたので、気分きぶんがいい。

 

7.ぐるぐる

Xoay tròn, quay quanh một vật gì đó liên tục.

Thường đi kèm với động từ: まわる、まわす、く.

Ví dụ:

かたをぐるぐるまわす。

くびにマフラーをいた。

 

8.げらげら

Cười to, cười ha hả, cười hô hố, cười phá lên.

Thường đi kèm với động từ わらう.

Ví dụ:

田中たなかさんは「笑点しょうてん」の番組ばんぐみて、げらげらわらっている。

– そのはなしいて、みんなはげらげらわらった。

 

9.ぶるぶる

Rét run cầm cập, sợ run lẩy bẩy.

Ví dụ:

-ファムさんはホラー映画えいがを見て、こわくてぶるぶるとふるえている。

-コートがなくて、あまりさむいので、ぶるぶるふるえてしまった。

 

10.ごしごし

Cọ rửa, chà xát mạnh.

Thường đi kèm với động từ こする、あらう.

Ví dụ:

田口たぐちさんはタオルでかおをごしごしあらっている。

– おかあさんはゆかをごしごしこすって、みがいていた。

よごれたハンカチをごしごしあらった。

 

11.さっさと

Hành động nhanh chóng, quyết đoán nhanh, khẩn trương, không chần chừ.

Ví dụ:

– ルンさんはさっさと仕事しごとわらせて、かえる。

– ゲームをめて、さっさと宿題しゅくだいをしなさい。

 

12.さっと

Hành động cực nhanh, bất chợt.

Ví dụ:

– ウサギがさっとげた。

– クマが、よこみちからさっとしてた。

 

※ Sự khác nhau giữa さっさと và さっと

さっと chỉ hành động trong tích tắc, trong 1 thời khắc rất ngắn. Cùng nghĩa với 素早すばやい.

Ví dụ:

かれはさっとえた。

泥棒どろぼう警察けいさつ姿すがたると、さっとげた。

さっさと chỉ hành động làm nhanh, gấp rút. Cùng nghĩa với いそぐ.

Ví dụ:

– さっさと準備じゅんびしよう。

– さっさと学校がっこうきなさい。

 

13.せっせと

Siêng năng, cần cù, chăm chỉ, kiễn nhẫn.

Ví dụ:

あり毎日まいにちせっせとはたらいた。

田中たなかさんはせっせとおかねをためている。

ちちあさからせっせとはたらいている。

 

14.こつこつ

Nỗ lực từng chút một, suy nghĩ kỹ càng cho tương lai.

Ví dụ:

– ファムさんは毎日まいにちこつこつ勉強べんきょうして、日本語にほんご能力のうりょく試験しけんN1に合格ごうかくした。

– こつこつ動力どうりょくすれば、きっと成功せいこうする。

留学りゅうがくのためにこつこつ貯金ちょきんしている。

 

※ Sự khác nhau giữa せっせと và こつこつ

Cả せっせとvàこつこつ đều có nghĩa 一生懸命 いっしょうけんめいlàm việc gì đó.

せっせと tẩn mẩn việc gì đó, có 1 chút gấp gáp hơn so với こつこつ.

 

15.てきぱき

Nhanh chóng, tháo vát, thạo việc, làm việc đâu ra đấy.

Ví dụ:

– てきぱきやったので、仕事しごとはやわった。

社長しゃちょうはてきぱき仕事しごと指示しじした。

 

Hết phần 1

The post Từ Tượng Hình, Tượng Thanh Diễn Tả Hành Động (Phần 1) appeared first on Yêu Nhật Bản.

]]>
https://yeunhatban.jp/tu-tuong-hinh-tuong-thanh-dien-ta-hanh-dong-phan-1/feed/0